Download Mẫu sổ theo dõi nhân sự - quản lý lao động (File Excel) mới nhất hiện ở đâu?
File Excel theo dõi nhân sự mới bao gồm các thông tin chi tiết như họ tên, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, email, vị trí công việc, phòng ban, ngày bắt đầu làm việc, tình trạng hợp đồng và các ghi chú liên quan. File này giúp quản lý dễ dàng theo dõi, cập nhật và quản lý thông tin của các nhân sự mới trong công ty một cách hiệu quả và khoa học.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định cụ thể về Mẫu File Excel theo dõi nhân sự. Người sử dụng lao động có thể tham khảo File Excel theo dõi nhân sự dưới đây:

>> Tải miễn phí Mẫu sổ theo dõi nhân sự - quản lý lao động số 01: TẠI ĐÂY
>> Tải miễn phí Mẫu sổ theo dõi nhân sự - quản lý lao động số 02: TẢI VỀ

Download Mẫu sổ theo dõi nhân sự - quản lý lao động (File Excel) mới nhất hiện ở đâu? (Hình từ Internet)
Sổ quản lý lao động gồm có những thông tin gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về sổ quản lý lao động như sau:
Sổ quản lý lao động
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định trên thì sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm:
- Họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động;
- Thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm;
- Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
Lưu ý: Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin nêu trên kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Có được yêu cầu người lao động cung cấp văn bằng chứng chỉ khi tuyển dụng lao động hay không?
Tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Theo đó, người lao động chỉ phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe.
Có thể hiểu quy định trên là người lao động có thể cung cấp các thông tin trên thông qua việc nộp bản sao của các văn bằng chứng chỉ cho người sử dụng lao động hoặc thông qua khai báo và cam kết cho người sử dụng lao động không cần thiết phải cung cấp giấy khám sức khỏe và các văn bằng chứng chỉ.
Tuy nhiên, trên thực tế để đảm bảo tính chính xác và trung thực của các thông tin này, thông thường người sử dụng lao động sẽ yêu cầu ứng viên nộp bản sao những giấy tờ này khi ứng tuyển hoặc người lao động nộp khi đến nhận việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];