Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất có dạng như thế nào?

09:00 | 08/12/2025
Hiện nay, mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất có dạng như thế nào?
  2. Người lao động sẽ được nhận tiền thưởng khi nào?
  3. Nếu người sử dụng lao động không công bố quy chế thưởng trước khi thực hiện thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất có dạng như thế nào?

Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết dùng để đánh giá hiệu quả làm việc của từng nhân viên trong năm giúp công ty xác định mức thưởng phù hợp cho từng người. Đồng thời, việc phân loại còn có tác dụng khích lệ nhân viên, tạo động lực nâng cao năng suất và trách nhiệm trong công việc.

Dưới đây là Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất tham khảo:

Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết

TẢI VỀ >> Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất

Hướng dẫn điền bảng:

- Cột STT: bắt đầu từ 1, tăng dần theo danh sách

- Cột Họ và tên: Điền đầy đủ họ tên theo hồ sơ nhân sự, CMND/CCCD.

- Cột Chức vụ / Bộ phận: Điền vị trí nhân viên đảm nhiệm

Ví dụ: “Nhân viên Kinh doanh”, “Kế toán trưởng”, “Nhân viên Kho”.

- Cột Thâm niên làm việc: Ghi theo năm và tháng, ví dụ: “3 năm 4 tháng”.

- Cột Xếp loại KPI (A/B/C/D):

+ A (Xuất sắc): Hoàn thành ≥95% KPI, đóng góp vượt trội.

+ B (Tốt): Hoàn thành 85–94% KPI.

+ C (Đạt yêu cầu): Hoàn thành 70–84%.

+ D (Chưa đạt): <70% KPI hoặc vi phạm nội quy.

- Cột Mức độ hoàn thành công việc (%): Tính theo thực tế, ví dụ: 92%, 78%.

- Cột Điểm chuyên cần (0–10). Cách điền:

+ 10: Hoàn hảo, không nghỉ quá phép.

+ 8–9: Ít nghỉ, đúng giờ.

+ 5–7: Nghỉ nhiều.

+ <5: Vắng nhiều, không lý do.

- Cột Điểm kỷ luật (0–10): Cách điền:

+ 10: Không vi phạm.

+ 7–9: Vi phạm nhỏ.

+ 5–6: Vi phạm đáng kể.

+ <5: Vi phạm nghiêm trọng.

- Cột Đóng góp nổi bật / Sáng kiến

Ví dụ: “Doanh số vượt 150%”, “Cải tiến quy trình tiết kiệm chi phí 10%”, hoặc để trống nếu không có.

- Cột Xếp loại cuối cùng: Điền A/B/C/D hoặc “Xuất sắc/Tốt/Trung bình/Chưa đạt”.

- Cột Tỷ lệ thưởng (%): Theo bảng xếp loại cuối cùng:

+ Xuất sắc: 130–200%

+ Tốt: 110–130%

+ Trung bình: 80–110%

+ Chưa đạt: 50–80% hoặc không thưởng.

- Cột Số tiền thưởng Tết: Điền số tiền thực tế nhân viên nhận.

- Cột Ghi chú: Viết ngắn gọn, dễ hiểu, ví dụ: "Thưởng nóng dự án thành công”, “Đề xuất đào tạo thêm”.

Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất có dạng như thế nào?

Mẫu Bảng phân loại nhân sự làm căn cứ thưởng Tết mới nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động sẽ được nhận tiền thưởng khi nào?

Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo đó, việc thưởng do người sử dụng lao động quy định dựa vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc. Người lao động được nhận tiền thưởng khi có thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế thưởng của doanh nghiệp. Thời điểm nhận thưởng phụ thuộc vào quy định của công ty, có thể là vào cuối năm dương lịch, dịp lễ, Tết hoặc khi có thành tích đột xuất.

Nếu người sử dụng lao động không công bố quy chế thưởng trước khi thực hiện thì sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
....

Như vậy, nếu người sử dụng lao động không công bố quy chế thưởng trước khi thực hiện thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (đối với người sử dụng lao động là cá nhân). Nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt tiền gấp 2 lần so với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất