Công văn 29/9: Quyết định xếp ngạch với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý theo Công văn 5655 ra sao?
Căn cứu vào Công văn 5655/SNV-CCVC năm 2025 về xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý như sau:
Căn cứ điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 70 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định điều khoản chuyển tiếp:
“2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày Luật Cán bộ, công chức 2025 có hiệu lực thuộc phạm vi quản lý theo quy định. Trong thời gian này, công chức được bố trí vào vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý thì được xếp ngạch tương ứng mà không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, cụ thể như sau:
a) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm chức vụ, chức danh: Vụ trưởng và tương đương trở lên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng đối với trường hợp xác định là công chức và cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền quản lý); Giám đốc Sở và tương đương trở lên thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Xếp ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm chức vụ, chức danh: Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng đối với trường hợp được xác định là công chức và cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền quản lý); Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
…
d) Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định xếp ngạch công chức tương ứng chức vụ, chức danh theo thẩm quyền, bảo đảm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.
đ) Đối với các chức vụ, chức danh tương đương trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được áp dụng quy định tại khoản này.”
Theo đó, Sở Nội vụ đề nghị Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các cơ quan chuyên môn, các cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát, lập đề nghị kèm danh sách (theo mẫu đính kèm) đối với các trường hợp giữ chức vụ, chức danh Giám đốc Sở và tương đương trở lên (chưa được bổ nhiệm ngạch Chuyên viên cao cấp); Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (chưa được bổ nhiệm ngạch Chuyên viên chính) và hồ sơ cá nhân (gồm Quyết định bổ nhiệm/phê chuẩn/chỉ định giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; Quyết định lương hiện hưởng).
Gửi về Sở Nội vụ trước ngày 06 tháng 10 năm 2025 để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố HCM xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền và theo quy định.
Xem chi tiết Công văn 5655/SNV-CCVC năm 2025 TẠI ĐÂY.
Xem thêm:
>> Chính phủ ra Nghị định 2025: Thu hồi quyết định giải quyết tinh giản biên chế
>> Thủ tướng ra Công điện yêu cầu trả lương cho CBCCVC cấp xã phải mở tài khoản trả lương tại KBNN
>> Thủ tướng Chính phủ ra CĐ 30/9/2025: Yêu cầu bố trí kế toán trưởng các xã, phường, đặc khu
>> Sinh 2 con trước 35 tuổi: Nhận 30 triệu đến 60 triệu đồng
>> Nghị quyết Quốc Hội: Bố trí ngân sách chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức viên chức

Công văn 29/9: Quyết định xếp ngạch với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý theo Công văn 5655 ra sao? (Hình từ Internet)
Việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.
2. Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Việc từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và các nội dung khác có liên quan đối với công.
Theo đó, việc bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo được thực hiện như sau:
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.
- Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Vị trí việc làm công chức bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ vào Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:
Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, ví trí việc làm công chức bao gồm các nội dung như sau:
- Tên gọi vị trí việc làm;
- Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];