Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân mới nhất ra sao?
Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 12/QĐ-VKSTC ngày 01/7/2026 về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Tải về >> Quyết định 12/QĐ-VKSTC
Theo đó, tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 12/QĐ-VKSTC quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân bao gồm:
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
- Đối với nguồn nhân sự tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương trở lên. Đối với nguồn nhân sự ở bên ngoài phải được quy hoạch chức vụ tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm (liền kể) hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 01 năm (12 tháng).
Trường hợp đặc biệt, nếu nhân sự có thời gian giữ chức vụ hoặc chức vụ tương đương dưới 01 năm thì tập thể lãnh đạo và cấp ủy trực tiếp quản lý cán bộ phải tiến hành: (1) Đánh giá khách quan, toàn diện về phẩm chất, năng lực, uy tín, sản phẩm, kết quả cụ thể của nhân sự trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; đồng thời gắn kết chặt chẽ với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương và việc bố trí, sử dụng cán bộ; (2) Quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý công chức xem xét, quyết định.
- Có hồ sơ, lý lịch cả nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác minh; được cấp có thẩm quyền quản lý công chức nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất (theo danh mục hồ sơ tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy chế này).
- Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tỉnh tử khi thực hiện quy trình bổ nhiệm.
Trường hợp đặc biệt, không bảo đảm độ tuổi theo quy định, thì phải còn ít nhất là 04 năm (48 tháng) đối với nhiệm kỳ 05 năm (60 tháng) và do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định. Tập thể lãnh đạo và cấp ủy trực tiếp quản lý cán bộ phải tiến hành các bước cụ thể như sau: (1) Rà soát, đánh giá toàn diện, dân chủ, khách quan về chất lượng nguồn nhân sự trong quy hoạch và chức vụ tương đương, gắn kết chặt chẽ với tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương. (2) Nếu không có nguồn nhân sự đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, thì tập thể lãnh đạo và cấp ủy tiến hành đánh giá khách quan, toàn diện, kỹ lưỡng về phẩm chất, năng lực, uy tín, sản phẩm, kết quả cụ thể của nhân sự thuộc trường hợp “đặc biệt về độ tuổi" trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và nhu cầu bố trí, sử dụng cán bộ. (3) Trên cơ sở kết quả đánh giá, tập thể lãnh đạo và cấp ủy đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
+ Công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.
+ Tuổi bổ nhiệm chức vụ thuộc Viện kiểm sát quân sự các cấp được thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và quy định của Bộ Quốc phòng.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Công chức được xem xét bổ nhiệm chức danh phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các quy định có liên quan.

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng lương Kiểm sát viên từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng?
Theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định như sau:

Lưu ý: từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện.
Ghi chú: Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát như sau:
- Loại A3 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiểm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp ( trong đó Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” bị thay thế bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15)
- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp ( Cụm từ "Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh" bị thay thế bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15)
- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên: Kiểm sát viên Viện KSND khu vực, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp ( Cụm từ "Thẩm phán Toà án nhân dân khu vực" bị thay thế bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15).
Theo đó, hệ số lương Kiểm sát viên các cấp như sau:
- Kiểm sát viên Viện KSNDTC được áp dụng theo hệ số lương của công chức loại A3, có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.
- Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh được áp dụng theo hệ số lương của công chức loại A2, có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.
- Kiểm sát viên Viện KSND khu vực được áp dụng theo hệ số lương của công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Mức lương Kiểm sát viên = lương cơ sở x hệ số lương
Bảng lương Kiểm sát viên từ ngày 01/7/2026 sẽ có sự thay đổi như sau:
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
6,20 | 15.686.000 |
6,56 | 16.596.800 |
6,92 | 17.507.600 |
7,28 | 18.418.400 |
7,64 | 19.329.200 |
8,00 | 20.240.000 |
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
4,40 | 11.132.000 |
4,74 | 11.992.200 |
5,08 | 12.852.400 |
5,42 | 13.712.600 |
5,76 | 14.572.800 |
6,10 | 15.433.000 |
6,44 | 16.293.200 |
6,78 | 17.153.400 |
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực
Hệ số | Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
2,34 | 5.920.200 |
2,67 | 6.755.100 |
3,00 | 7.590.000 |
3,33 | 8.424.900 |
3,66 | 9.259.800 |
3,99 | 10.094.700 |
4,32 | 10.929.600 |
4,65 | 11.764.500 |
4,98 | 12.599.400 |
*Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác,....
Đăng ký xét chọn Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
Đăng ký xét chọn Kiểm sát viên được quy định tại Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC. Theo đó, đăng ký xét chọn Kiểm sát viên được quy định như sau:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, số lượng, cơ cấu tỉ lệ các ngạch Kiểm sát viên giao cho Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp để ban hành Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên.
- Công chức căn cứ Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên đăng ký dự thi, xét chọn để Ủy ban kiểm sát có thẩm quyền xét tuyển.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];