Từ 01/01/2026: Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu tại khu vực nào theo Dự thảo Nghị định?

Hồ Tấn Thiện 139 lượt xem
09:00 | 05/10/2025
Toàn bộ người lao động được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu tại khu vực nào theo Dự thảo Nghị định?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026: Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu tại khu vực nào theo Dự thảo Nghị định?
  2. Mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng nào kể từ ngày 01/01/2026?
  3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?

Từ 01/01/2026: Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu tại khu vực nào theo Dự thảo Nghị định?

* Căn cứ vào Mục 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tổi thiểu tại Thành phố Hải phòng hiện tại như sau:

- Vùng III, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.
- Vùng II, gồm các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Bạch Long Vĩ.
- Vùng I, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

Thêm vào đó, Căn cứ vào Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Theo đó, hiện nay các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành thuộc vùng II thành phố Hải Phòng có mức lương tối thiểu là 4.410.000 đồng/tháng.

* Tuy nhiên, căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tổi thiểu tại Thành phố Hải phòng dự kiến từ ngày 01/01/2026 như sau:

- Vùng I, gồm các phường Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Cát Hải.
- Vùng II, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Bạch Long Vĩ.
- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.

Và mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Nếu từ ngày 01/01/2026 dự thảo Nghị định này được thông qua và mức lương tối thiểu và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu tại dự thào này không đổi thì các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành sẽ thuộc vùng I thành phố Hải Phòng là 5.310.000 đồng/tháng.

Như vậy, Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu các xã, phường nêu trên tại Thành phố Hải phòng.

Xem phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 tại đây.

Xem chi tiết dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

Xem thêm:

>> BNV ban hành Công văn 2025: Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên

>> Chính phủ ra Nghị định 2025: Thu hồi quyết định giải quyết tinh giản biên chế

>> Thủ tướng ra Công điện yêu cầu trả lương cho CBCCVC cấp xã phải mở tài khoản trả lương tại KBNN

>> Thủ tướng Chính phủ ra CĐ 30/9/2025: Yêu cầu bố trí kế toán trưởng các xã, phường, đặc khu

>> Công văn 29/9: Quyết định xếp ngạch với vị trí việc làm công chức

>> Chính thức hỗ trợ 8.000.000 đồng/người/tháng tiền thuê nhà ở cho cán bộ công chức viên chức đến hết 30/6/2027

>> Sinh 2 con trước 35 tuổi: Nhận 30 triệu đến 60 triệu đồng

>> Nghị quyết Quốc Hội: Bố trí ngân sách chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức viên chức

Từ 01/01/2026: Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu tại khu vực nào theo Dự thảo Nghị định?

Từ 01/01/2026: Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương tối thiểu tại khu vực nào theo Dự thảo Nghị định? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng nào kể từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ vào Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến áp dự vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Theo đó, mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng sau:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Dự thảo Nghị định này.

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến áp dự vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Theo đó, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất