BNV ban hành Công văn 2025: Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp nào theo Công văn 4168?

Hồ Tấn Thiện 92 lượt xem
07:00 | 04/10/2025
Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp nào theo Công văn 4168?
Nội dung chính
  1. BNV ban hành Công văn 2025: Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp nào theo Công văn 4168?
  2. Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?
  3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng các chế độ chính sách gì?

BNV ban hành Công văn 2025: Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp nào theo Công văn 4168?

TẢI VỀ >> File tổng hợp lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.

Căn cứ Nghị quyết 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15), Kết luận 169 -KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tập trung hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (ĐVHC), Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và ĐVHC.

Căn cứ vào tiểu mục c Mục 5 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 gửi Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về hướng dẫn nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ ban hành như sau:

5. Về việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp
...
c) Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:
- Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
- Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.
- Trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.

Theo đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:

Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.

Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.

Như vậy, quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.

Xem thêm:

>> Từ 01/01/2026: Toàn bộ NLĐ được tăng 900.000 đồng/tháng (từ 4.410.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng) mức lương

>> Chính phủ ra Nghị định 2025: Thu hồi quyết định giải quyết tinh giản biên chế

>> Thủ tướng ra Công điện yêu cầu trả lương cho CBCCVC cấp xã phải mở tài khoản trả lương tại KBNN

>> Thủ tướng Chính phủ ra CĐ 30/9/2025: Yêu cầu bố trí kế toán trưởng các xã, phường, đặc khu

>> Công văn 29/9: Quyết định xếp ngạch với vị trí việc làm công chức

>> Chính thức hỗ trợ 8.000.000 đồng/người/tháng tiền thuê nhà ở cho cán bộ công chức viên chức đến hết 30/6/2027

>> Sinh 2 con trước 35 tuổi: Nhận 30 triệu đến 60 triệu đồng

>> Nghị quyết Quốc Hội: Bố trí ngân sách chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức viên chức

BNV ban hành Công văn 2025: Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp nào theo Công văn 4168?

BNV ban hành Công văn 2025: Quyết định không chuyển đổi thôn thành tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên trong trường hợp nào theo Công văn 4168? (Hình từ Internet)

Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV như sau:

Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Như vậy, mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

<< TẢI VỀ >> Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng các chế độ chính sách gì?

Theo Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy đinh:

Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Theo đó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng các chế độ chính sách gồm:

- Được hưởng phụ cấp hàng tháng;

- Được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết;

- Được biểu dương, khen thưởng nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất