- Đã có Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 76/2019/NĐ-CP chính sách đối với CBCCVC, người lao động và người hưởng lương trong LLVT công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?
- Xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo nguyên tắc nào?
- Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn được quy định ra sao?
Đã có Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 76/2019/NĐ-CP chính sách đối với CBCCVC, người lao động và người hưởng lương trong LLVT công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn?
Ngày 05/6/2026, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 76/2019/NĐ-CP chính sách đối với CBCCVC, người lao động và người hưởng lương trong LLVT công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Tải về => Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 76/2019/NĐ-CP chính sách đối với CBCCVC, người lao động và người hưởng lương trong LLVT công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo đó, dự thảo Nghị định sửa đổi sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là Nghị định 76/2019/NĐ-CP).
- Khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP như sau:
“a) Đặc khu Trường Sa, Hoàng Sa và DK1.
b) Các xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, ấp,… đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là thôn đặc biệt khó khăn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền”.
d) Bổ sung “Trường hợp có sự thay đổi địa giới hành chính (do sắp xếp, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên) đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì giữ nguyên phạm vi địa bàn để tiếp tục hưởng chính sách cho đến khi có quyết định mới của cấp có thẩm quyền”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang”
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội”.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Ngay từ 08/6/2026 NSNN giải quyết cho Giáo viên hưởng thêm 3.000.000 đồng
>> Chính thức từ 02/6/2026 NSNN hỗ trợ NLĐ mức 1.600.000 đồng/người chi phí khám sức khoẻ
>> Thống nhất từ 01/7/2026 bác sĩ, viên chức y tế nhận thêm 10.000.000 đồng/người/tháng
>> Chính thức cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ Trưởng Tổ dân phố theo đúng yêu cầu của Chính phủ
>> Chốt Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương cho người lao động từ 15/06/2026
>> Chính thức năm 2026 giảm 50% mức phụ cấp của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được hưởng
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP không đáp ứng trình độ mới từ 01/7/2026 thì xử lý ra sao
>> Chính thức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới từ 01/7/2026
>> Tiêu chuẩn mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Người cao tuổi từ 08/6/2026 được tặng đến 05 triệu đồng tiền mặt
>> Nóng: Toàn văn Nghị định 199/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

Đã có Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 76/2019/NĐ-CP chính sách đối với CBCCVC, người lao động và người hưởng lương trong LLVT công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn? (Hình từ Internet)
Xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo nguyên tắc nào?
Xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo nguyên tắc theo 5 nguyên tắc sau:
- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
(Điều 2 Nghị định 272/2025/NĐ-CP)
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn được quy định ra sao?
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
(Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];