Công thức tính tiền thai sản năm 2026 chi tiết nhất, người lao động cần biết?

Nguyễn Thị Thu Phương 101 lượt xem
16:50 | 25/06/2026
Tiền thai sản năm 2026 của lao động nữ được tính theo công thức nào?
Nội dung chính
  1. Công thức tính tiền thai sản năm 2026 chi tiết nhất, người lao động cần biết?
  2. Nộp hồ sơ bao lâu thì được nhận tiền thai sản?
  3. Cần nộp giấy tờ gì để nhận tiền thai sản?

Công thức tính tiền thai sản năm 2026 chi tiết nhất, người lao động cần biết?

Tiền thai sản năm 2026 được tính theo công thức sau:

1. Tiền thai sản khi khám thai được tính theo công thức như sau:

Trợ cấp thai sản 01 ngày khám thai = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 24

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

2. Tiền thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

3. Tiền thai sản khi sinh con

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

4. Tiền thai sản của lao động nam khi vợ sinh con

Trợ cấp thai sản 01 ngày khám thai = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 24

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

5. Tiền thai sản của lao động nữ mang thai hộ

Tiền khám thai: 01 ngày khám thai = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 24

Tiền nghỉ 01 ngày khi sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Tiền khi sinh con:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp trước thời điểm giao nếu đứa trẻ chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần;

6. Tiền thai sản của lao động nữ nhờ mang thai hộ

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

7. Tiền thai sản nhận nuôi con nuôi

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì không được hưởng khoản tiền này. Mà chỉ được nhận trợ cấp 01 lần.

8. Tiền thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

9. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Tiền dưỡng sức thai sản 01 ngày = 30% x mức tham chiếu

Áp dụng cho cả trường hợp lao động nữ mang thai hộ.

Không áp dụng với trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

10. Trợ cấp 01 lần

Trợ cấp 01 lần = 2 x mức tham chiếu

Áp dụng cho cả trường hợp mang thai hộ.

(Điều 50, Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Công thức tính tiền thai sản năm 2026 chi tiết nhất, người lao động cần biết?

Công thức tính tiền thai sản năm 2026 chi tiết nhất, người lao động cần biết? (Hình từ Internet)

Nộp hồ sơ bao lâu thì được nhận tiền thai sản?

Thời gian nhận được tiền thai sản (trợ cấp thai sản) đối người người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:

Đối với người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;

- Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động;

(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Đối với người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Lưu ý: trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Cần nộp giấy tờ gì để nhận tiền thai sản?

Căn cứ vào Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định những giấy tờ người lao động cần nộp để nhận tiền thai sản như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:

+ Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.

(2) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là một trong các giấy tờ sau đây:

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

+ Bản sao giấy báo tử của con;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

(3) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là một trong các giấy tờ sau đây:

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

(4) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.

(5) Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.

(6) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.

(7) Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:

+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

(8) Trường hợp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(9) Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp các giấy tờ trong hồ sơ quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp và quy định giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất