Lao động nữ nhận tiền thai sản năm 2026 bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nữ đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng tiền thai sản gồm: (1) Trợ cấp thai sản, (2) Trợ cấp một lần khi sinh con
Cụ thể mức tiền thai sản năm 2026 như sau:
(1) Trợ cấp thai sản
Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi sinh con.
(Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(2) Trợ cấp một lần khi sinh con
Tiền trợ cấp một lần cho mỗi con = 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Do đó, tiền trợ cấp một lần khi sinh con hiện nay là 4.680.000 đồng/con (theo lương cơ sở là 2.340.000 đồng/ tháng), từ ngày 01/7/2026 là 5.060.000 đồng theo lương cơ sở là 2.530.000 đồng/ tháng).
(Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 )

Lao động nữ nhận tiền thai sản năm 2026 bao nhiêu?
Tiền thai sản của người lao động do cơ quan nào chi trả?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời gian nghỉ thai sản trước sinh của lao động nữ mang thai là bao nhiêu?
Thời gian nghỉ thai sản trước sinh của lao động nữ mang thai là 2 tháng
Lưu ý: Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025:
Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];