Tiền thai sản 2026 tăng lên bao nhiêu?

Lê Long Triều 118 lượt xem
11:45 | 07/06/2026
Mức tiền thai sản 2026 có tăng không? Tăng bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tiền thai sản 2026 tăng lên bao nhiêu?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, người sử dụng lao động là bao lâu?
  3. Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn có phải bồi thường không?

Tiền thai sản 2026 tăng lên bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, mức trợ cấp một lần khi sinh con tăng từ 4.680.000 đồng/con lên 5.060.000 đồng/con, tương ứng tăng 380.000 đồng/con do mức tham chiếu (bằng mức lương cơ sở trong giai đoạn chuyển tiếp) tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng.

Đối với tiền chế độ thai sản hằng tháng, mức hưởng không thay đổi, vẫn bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Lưu ý: Lao động nữ sinh con muốn hưởng chế độ thai sản phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Cụ thể mức tiền thai sản 2026 như sau:

(1) Trợ cấp thai sản

Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi sinh con.

(Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Trợ cấp một lần khi sinh con

Tiền trợ cấp một lần cho mỗi con = 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Do đó, mức tham chiếu tương đương mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Như vậy, tiền trợ cấp một lần khi sinh con hiện nay là 4.680.000 đồng/con (theo lương cơ sở là 2.340.000 đồng/ tháng), từ ngày 01/7/2026 là 5.060.000 đồng theo lương cơ sở là 2.530.000 đồng/ tháng) (tăng 380.000 đồng/con)

(Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 )

Tiền thai sản 2026 tăng lên bao nhiêu?

Tiền thai sản 2026 tăng lên bao nhiêu?

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, người sử dụng lao động là bao lâu?

- Đối với người lao động: nộp nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động trong thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Đối với người sử dụng lao động: nộp nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Căn cứ theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản muộn có phải bồi thường không?

Trường hợp nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?