Tiền thai sản là gì?
Tiền thai sản (Bảo hiểm thai sản) là khoản tiền trợ cấp được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động khi họ tạm nghỉ làm việc để mang thai, sinh con, nhận con nuôi hoặc thực hiện các nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe liên quan đến thai sản. Đây là một phần của chế độ bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động trong giai đoạn không có thu nhập do nghỉ thai sản.
* Thông tin trên mang tính chất tham khảo

Tiền thai sản là gì? Nộp hồ sơ bao lâu thì được nhận tiền thai sản? (Hình từ Internet)
Nộp hồ sơ bao lâu thì được nhận tiền thai sản?
Thời gian nhận được tiền thai sản (trợ cấp thai sản) đối người người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:
Đối với người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
- Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động;
(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Đối với người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Lưu ý: trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
Chồng có được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con không?
Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản.
Căn cứ Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];