Chế độ thai sản năm 2026: Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ, mức trợ cấp và hồ sơ thủ tục mới nhất?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,898 lượt xem
16:26 | 25/06/2026
Từ 01/7/2026, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ thay đổi thế nào? Điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con năm 2026 là gì? Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần những giấy tờ gì? Tiền thai sản 2026 được tính như thế nào? Công thức tính cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ và nam thay đổi thế nào?
  2. Từ 01/7/2026, lao động nam có vợ sinh con thứ hai được nghỉ mấy ngày?
  3. Điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con năm 2026 là gì?
  4. Lao động nam cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con?
  5. Lao động nữ phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định bác sĩ thì điều kiện hưởng chế độ thai sản có khác không?
  6. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần những giấy tờ gì?
  7. Tiền thai sản 2026 được tính như thế nào?
  8. Hướng dẫn cách tra cứu tiền thai sản?
  9. Nộp hồ sơ bao lâu thì có tiền thai sản?
  10. Tiền trợ cấp một lần khi sinh con là bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ và nam thay đổi thế nào?

Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con thứ 2 từ 01/7/2026 vợ được nghỉ thai sản 7 tháng, chồng nghỉ 10 ngày làm việc.

Từ ngày 01/7/2026, thời gian nghỉ thai sản có sự thay đổi. Một trong những điểm đáng chú ý đó chính là thay đổi thời gian nghỉ thai sản đối với trường hợp sinh con thứ 2, cụ thể như sau:

- Lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản 7 tháng (thay vì 6 tháng như trước đây).

- Vợ sinh con thứ 2 thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc (thay vì 05 ngày làm việc như trước đây).

Chi tiết thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2026 như sau:

Đối với lao động nữ

Đối với lao động nam

- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

- 05 ngày làm việc.

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc.

Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

- Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Căn cứ khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025.

Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025.

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Từ 01/7/2026, lao động nam có vợ sinh con thứ hai được nghỉ mấy ngày?

Từ 1/7/2026 khi vợ sinh con thứ 2 thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc (thay vì 05 ngày làm việc như trước đây).

Thời gian nghỉ thai sản trước và sau 01/7/2026 đối với lao động nam khi sinh con thứ 2 có thay đổi như sau:

Trước 01/7/2026

Sau 01/7/2026

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

- Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

- 05 ngày làm việc.

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc.

Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

- Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.


Tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025.

Điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con năm 2026 là gì?

Lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trừ trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định bác sĩ thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Cụ thể:

(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Hoặc đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con

(Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Lao động nữ sinh con nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản.

(Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Chế độ thai sản năm 2026: Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ, mức trợ cấp và hồ sơ thủ tục mới nhất?

Chế độ thai sản năm 2026: Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ, mức trợ cấp và hồ sơ thủ tục mới nhất? (Hình từ Internet)

Lao động nam cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con?

Lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con khi có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không yêu cầu về thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

(Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Lao động nữ phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định bác sĩ thì điều kiện hưởng chế độ thai sản có khác không?

Có, lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con để được hưởng chế độ thai sản.

(Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ và lao động nam gồm bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

Cụ thể:

(1) Đối với lao động nữ

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con trong trường hợp chết sau khi sinh con;

- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con.

- Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(2) Đối với lao động nam

Đối với lao động nam đang tham gia BHXH có vợ sinh con cần chuẩn bị những giấy tờ sau để đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.

(Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Tiền thai sản 2026 được tính như thế nào?

1. Tiền thai sản khi khám thai được tính theo công thức như sau:

Trợ cấp thai sản 01 ngày khám thai = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 24

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

2. Tiền thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

3. Tiền thai sản khi sinh con

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

4. Tiền thai sản của lao động nam khi vợ sinh con

Trợ cấp thai sản 01 ngày khám thai = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 24

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

5. Tiền thai sản của lao động nữ mang thai hộ

Tiền khám thai: 01 ngày khám thai = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 24

Tiền nghỉ 01 ngày khi sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Tiền khi sinh con:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp trước thời điểm giao nếu đứa trẻ chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần;

6. Tiền thai sản của lao động nữ nhờ mang thai hộ

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

7. Tiền thai sản nhận nuôi con nuôi

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp có ngày lẻ thì:

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì không được hưởng khoản tiền này. Mà chỉ được nhận trợ cấp 01 lần.

8. Tiền thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản

Trợ cấp thai sản 01 ngày = Trợ cấp thai sản 01 tháng / 30

Trong đó:

Trợ cấp thai sản 01 tháng = 100% × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

9. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Tiền dưỡng sức thai sản 01 ngày = 30% x mức tham chiếu

Áp dụng cho cả trường hợp lao động nữ mang thai hộ.

Không áp dụng với trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

10. Trợ cấp 01 lần

Trợ cấp 01 lần = 2 x mức tham chiếu

Áp dụng cho cả trường hợp mang thai hộ.

Hướng dẫn cách tra cứu tiền thai sản?

Để tra cứu tiền thai sản trên VssID, người lao động tiến hành theo 03 bước sau:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản VssID.

Bước 2: Tại trang Quản lý cá nhân >> Chọn Thông tin hưởng.

Bước 3: Chọn mục “ODTS” để xem thông tin hưởng chế độ thai sản.

Nếu hồ sơ hưởng chế độ thai sản của người lao động đã được cơ quan bảo hiểm xã hội thì hệ thống sẽ tự động hiển thị thông tin về số tiền thai sản được nhận sẽ hiện thị tại đây.

Nếu hồ sơ hưởng chế độ thai sản chưa được phê duyệt thì trên VssID sẽ không hiển thị thông tin về số tiền thai sản.

Nộp hồ sơ bao lâu thì có tiền thai sản?

Thời gian nhận được tiền thai sản (trợ cấp thai sản) đối người người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;

- Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động;

(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Lưu ý: trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Tiền trợ cấp một lần khi sinh con là bao nhiêu?

02 mức trợ cấp: (1) Tiền trợ cấp một lần khi sinh con trước 1/7/2026 là 4.680.000 đồng/con. (2) Tiền trợ cấp một lần khi sinh con sau 1/7/2026 là 5.060.000 đồng/con.

Cụ thể:

Hiện hành, mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2024.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 15/05/2026 đã chốt mức tăng lương cơ sở cuối cùng áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng chính thức 190.000 đồng/tháng tức tăng 8%.

Tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo công thức sau:

Tiền trợ cấp = 02 lần mức lương cơ sở * Số con được sinh ra

Mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp một lần khi sinh con

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?