Chuyển đổi thôn thành tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026 theo Công văn 4168 cần UBND cấp xã (mới) làm gì để thực hiện?
Căn cứ theo tiểu mục c Mục 5 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 quy định:
5. Về việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp
...
c) Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:
- Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
- Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.
- Trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.
Như vậy, việc chuyển thôn thành tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026 tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được thực hiện như sau: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
>> Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026
>> Hỗ trợ thêm cho CBCCVC và NLĐ mức 250.000 đồng/ngày
>> Không phải 3.450.000 đồng mà Chính phủ thống nhất năm 2026 chọn 3.700.000 đồng để làm cơ sở
>> Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN lên mức mới
>> Chính phủ buộc phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã trả cho CBCCVC
>> Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức
>> Tăng lương cơ sở năm 2026 đồng thời tăng trực tiếp 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Bỏ 2.34 triệu đồng, Năm 2026 Quốc hội chọn 3.700.000 đồng
>> Chính phủ quyết định không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành
>> Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ
>> Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong Bộ luật Lao động 2019 ảnh hưởng tới quyền lợi NLĐ trên cả nước

Chuyển đổi thôn thành tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026 theo Công văn 4168 cần UBND cấp xã (mới) làm gì để thực hiện? (Hình từ Internet)
Thôn, tổ dân phố gồm những địa bàn nào?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở là xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị); tổ chức có sử dụng lao động.
2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở là phương thức phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, để công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
3. Cộng đồng dân cư là nhóm công dân Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).
4. Tổ chức có sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức khác có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc khu vực ngoài Nhà nước.
Theo đó, Cộng đồng dân cư là nhóm công dân Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).
Như vậy, thôn sẽ gồm các địa bàn sau: thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc. Tổ dân phố sẽ gồm: tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu.
Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV như sau:
Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Như vậy, mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];