Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động mới nhất hiện nay được quy định thế nào?

Phạm Lan Anh 55,128 lượt xem
10:37 | 04/12/2025
Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động mới nhất hiện nay được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động mới nhất hiện nay được quy định thế nào?
  2. Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất cho người lao động?
  3. Người lao động nghỉ ốm đau có phải đóng bảo hiểm cho những ngày nghỉ hay không?

Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động mới nhất hiện nay được quy định thế nào?

(1) Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Người lao động khi bị ốm đau cần phải đảm bảo các yêu cầu, điều kiện theo quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

- Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

- Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Và không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Mức hưởng chế độ ốm đau

Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Trợ cấp ốm đau
...
2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:
a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Bệnh ngắn ngày hoặc chăm sóc con ốm đau thì hưởng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Bệnh dài ngày:

- Giai đoạn đầu nghỉ trong thời hạn tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì hưởng như bệnh ngắn ngày.

- Giai đoạn sau nghỉ vượt thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì hưởng sẽ thấp hơn giai đoạn đầu, cụ thể:

+ Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

+ Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

Riêng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân mức hưởng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

(3) Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy ra viện;

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(4) Thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau:

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động mới nhất hiện nay

Chế độ nghỉ ốm đau của người lao động mới nhất hiện nay

Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất cho người lao động?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các Bộ luật khác chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn xin nghỉ ốm đau. Tuy nhiên người lao động có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ ốm đau, cụ thể như sau:

Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất cho người lao động: Tại đây.

Người lao động nghỉ ốm đau có phải đóng bảo hiểm cho những ngày nghỉ hay không?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất