Hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày ra sao?

11:11 | 30/06/2026
Theo Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026, hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày ra sao?
  2. Người lao động nhận được tiền trợ cấp ốm đau trong bao lâu?
  3. Đóng BHXH chưa đủ 12 tháng thì khi ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày ra sao?

Ngày 29/06/2026, BHXH TP Hồ Chí Minh có Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 hướng dẫn giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK.

Tải về >> Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026

Theo đó, chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn được hướng dẫn như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 42, Điều 47, Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Việc xem xét, xác định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian nghi việc (danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập phù hợp với thời giờ làm việc bình thường mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật) và các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghi việc hưởng BHXH).

Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác nhận.

Ví dụ: Người lao động có ngày làm việc từ 7h30 đến 16h30; nghỉ ốm có Giấy ra viện thể hiện nhập viện lúc 14 giờ 40 phút ngày 13/5/2026 và ra viện lúc 15 giờ 40 phút ngày 20/5/2026 thì căn cứ thời gian khám chữa bệnh được cơ sở KCB xác nhận trên Giấy ra viện, giải quyết chế độ ốm đau 6,5 ngày (trong đó: ngày 13/5/2026 giải quyết /½ ngày và từ 14-20/5/2026 giải quyết 6 ngày).

Hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày ra sao?

Hướng dẫn chế độ ốm đau đối với NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày ra sao? (Hình từ Internet)

Người lao động nhận được tiền trợ cấp ốm đau trong bao lâu?

Người lao động nhận được tiền trợ cấp ốm đau trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động.

Cụ thể:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật BHXH năm 2024 này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Theo Điều 48 Luật BHXH năm 2024)

Đóng BHXH chưa đủ 12 tháng thì khi ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Được phép hưởng. Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau không bao gồm điều kiện về thời gian đóng BHXH của người lao động. Mà mức hưởng chế độ ốm đau được tính dựa trên tiền lương tháng đóng BHXH của tháng gần nhất trước khi nghỉ việc.

Cụ thể:

Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

+ Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

+ Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

+ Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

+ Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

+ Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất