Bảng so sánh chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm: Quyền lợi khác nhau thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 184 lượt xem
16:15 | 22/06/2026
Chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm công ty khác nhau như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm: Quyền lợi khác nhau thế nào?
  2. Cách tính ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau như thế nào?
  3. Đóng BHXH chưa đủ 12 tháng thì khi ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Bảng so sánh chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm: Quyền lợi khác nhau thế nào?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chế độ ốm đau BHXH có thể được hiểu là người lao động nghỉ việc khi ốm đau, bệnh tật được cơ quan BHXH chi trả lương thay cho doanh nghiệp. Mức hưởng tối đa 75% lương đóng BHXH.

Còn theo Bộ luật Lao động 2019 nghỉ phép ốm công ty là việc người lao động sử dụng ngày phép năm của mình để xin nghỉ vì đau ốm, bệnh tật. Khi này thì người lao động vẫn được công ty trả nguyên 100% lương cho ngày nghỉ ốm sử dụng ngày phép năm đó.

Bảng so sánh chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm công ty:


Chế độ ốm đau BHXH

Nghỉ phép ốm công ty

Khái niệm

NLĐ nghỉ việc khi ốm đau, bệnh tật được cơ quan BHXH chi trả lương thay cho doanh nghiệp.

NLĐ nghỉ ốm đau và vẫn hưởng lương như ngày làm việc bình thường, doanh nghiệp thực hiện việc chi trả lương này.

Bản chất

Là 1 trong những chế độ BHXH.

Ngày nghỉ hằng năm của NLĐ khi làm tại 1 doanh nghiệp.

Điều kiện hưởng

Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Sử dụng ngày phép năm.

Thời gian hưởng

- Điều kiện bình thường: Từ 30 đến 60 ngày;

- Điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Từ 40 đến 70 ngày;

- Điều trị bệnh dài ngày: Không giới hạn.

- Điều kiện bình thường: Tối đa 12 ngày;

- Lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Tối đa 14 ngày;

- Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Tối đa 16 ngày.

Lưu ý: Phải làm đủ 12 tháng cho doanh nghiệp. Cứ làm việc đủ 05 năm cho 1 doanh nghiệp tăng 1 ngày phép năm.

Mức hưởng


75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

100% mức lương theo hợp đồng lao động.

Căn cứ pháp lý

Mục 1 Chương 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Điều 113 Bộ luật Lao động 2019

Thủ tục hưởng

- Giấy ra viện;

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị

Không cần thủ tục.

Thường theo quy chế nội bộ từng công ty.

Giải quyết hưởng

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Ngày nhận lương tháng tiếp theo của tháng nghỉ ốm đau.

Có thể thấy, chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm công ty là hai chế độ hoàn toàn khác biệt được quy định tại 2 văn bản luật khác nhau là Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Bộ luật Lao động 2019.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Bảng so sánh chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm: Quyền lợi khác nhau thế nào?

Bảng so sánh chế độ ốm đau BHXH và nghỉ phép ốm: Quyền lợi khác nhau thế nào? (Hình từ Internet)

Cách tính ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cách tính ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1/2 ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày.

- Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đổi với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới 1/2 ngày được tính là 1/2 ngày; từ 1/2 ngày đến dưới 1 ngày được tính là 1 ngày.

(khoản 5 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Đóng BHXH chưa đủ 12 tháng thì khi ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Được phép hưởng. Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau không bao gồm điều kiện về thời gian đóng BHXH của người lao động. Mà mức hưởng chế độ ốm đau được tính dựa trên tiền lương tháng đóng BHXH của tháng gần nhất trước khi nghỉ việc.

Cụ thể:

Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

+ Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

+ Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

+ Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

+ Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

+ Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?