Cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức viên chức như thế nào?
(1) Đối với công chức thôi việc
Theo quy định tại Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008, được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ-CP, công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc với mức hưởng được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng cho mỗi năm làm việc, với công thức tính như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 tháng lương hiện hưởng
Trong đó:
- Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)
- Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng.
(2) Đối với viên chức thôi việc
Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Viên chức 2010, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động.
Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, việc chi trả trợ cấp thôi việc cho viên chức dựa trên nguyên tắc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương với công thức tính trợ cấp thôi việc như sau:
Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương x Thời gian làm việc
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi công chức thôi việc.

Cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức viên chức như thế nào?
Đâu là thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho công chức viên chức?
(1) Đối với công chức thôi việc
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 46/2010/NĐ-CP, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc cho công chức là tổng thời gian tính theo năm có đóng BHXH (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
- Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
- Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
- Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
- Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH;
- Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 81 Luật Cán bộ, công chức 2008;
- Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
(2) Đối với viên chức thôi việc
Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho viên chức là tổng thời gian viên chức đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian viên chức đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Công chức viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc trong trường hợp nào?
(1) Đối với công chức thôi việc
Theo quy định tại Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008, công chức được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Do sắp xếp tổ chức;
- Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
- Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác.
(2) Đối với viên chức thôi việc
Theo quy định tại Điều 45 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc khi:
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức;
- Hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc;
- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức 2010, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Viên chức 2010.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];