Trình tự, thủ tục để thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng được pháp luật về chứng khoán quy định như thế nào?

Tô Nguyễn Thu Trang 44,960 lượt xem
14:28 | 04/08/2026
Tôi đang làm việc cho một công ty cổ phần tại Việt Nam. Đầu năm sau, công ty tôi có dự định chào bán chứng khoán ra công chúng. Cho tôi hỏi nếu công ty tôi muốn thực hiện việc chào bán thì công ty tôi phải thực hiện các thủ tục gì? Có thể nêu trình tự các bước để thực hiện việc đăng ký này giúp tôi được không?
Nội dung chính
  1. Chứng khoán là gì?
  2. Chào bán chứng khoán ra công chúng là gì?
  3. Để thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng thì tổ chức phát hành phải thực hiện những thủ tục gì?
  4. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm gì khi nhận được tài liệu báo cáo kết quả đợt chào bán?

Chứng khoán là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

- Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

- Chứng khoán phái sinh;

- Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Trình tự, thủ tục để thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng

Trình tự, thủ tục để thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng

Chào bán chứng khoán ra công chúng là gì?

Khoản 19 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 nêu khái niệm về chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

- Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

- Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định.

Để thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng thì tổ chức phát hành phải thực hiện những thủ tục gì?

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 19 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 11/09/2025) thì trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đăng ký chào bán

- Tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

- Tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

Bước 2: Gửi Bản cáo bạch chính thức

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 06 Bản cáo bạch chính thức, Bản công bố thông tin chính thức (đối với trường hợp chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế) để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

Trước đây, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 06 Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc từ chối.

Bước 3: Công bố Bản thông báo phát hành

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải công bố Bản thông báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Chứng khoán và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán.

- Bản cáo bạch chính thức, Bản công bố thông tin chính thức (đối với trường hợp chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế) phải được đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có) và Sở giao dịch chứng khoán.

Trước đây, Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải công bố Bản thông báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán.

- Bản cáo bạch chính thức phải được đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có) và Sở giao dịch chứng khoán.

Bước 4: Phân phối chứng khoán

Tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán thực hiện phân phối chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán.

Bước 5: Gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán và công bố thông tin

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt chào bán.

Bước 6: Yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán

Sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm gì khi nhận được tài liệu báo cáo kết quả đợt chào bán?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 41 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo kết quả đợt chào bán đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm:

- Thông báo bằng văn bản cho tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc có quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong trường hợp kết quả đợt chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức phát hành thuộc trường hợp hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng như sau:

+ Đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng không đáp ứng được điều kiện về tỷ lệ tối thiểu số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn của tổ chức phát hành;

+ Đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng không đáp ứng được điều kiện về huy động đủ phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành.

- Gửi cho Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

- Đăng tải thông tin về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Như vậy, khi doanh nghiệp muốn thực hiện việc chào bán chứng khoán ra công chúng thì phải tuân thủ các bước về thủ tục đăng ký chào bán được nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Tô Nguyễn Thu Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.