Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng từ 16/8/2026 bao gồm những gì? Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng ra sao?

Bùi Đặng Hương Quyên
08:25 | 18/09/2026
Dưới đây là thông tin về hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng và trình tự, thủ tục thực hiện theo Thông tư 80/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng từ 16/8/2026 bao gồm những gì?
  2. Trình tự thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng được thực hiện như thế nào?
  3. Các nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán là gì?

Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng từ 16/8/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 19/2025/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 80/2026/TT-BTC quy định hồ sơ hủy tư cách công tu đại chúng đối với công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng bao gồm:

(1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các Cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có).

(2) Văn bản thông báo về việc không còn đáp ứng quy định điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 theo mẫu tại Phụ lục số VII Tải về ban hành kèm theo Thông tư 80/2026/TT-BTC;

(3) Danh sách cổ đông của công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

(4) Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận đối với trường hợp công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc vốn chủ sở hữu. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét.

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng từ 16/8/2026 bao gồm những gì?"

Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng từ 16/8/2026 bao gồm những gì? Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng ra sao?

Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng từ 16/8/2026 bao gồm những gì? Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng ra sao? (Hình từ Internet)

>>> Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ của công ty đại chúng tại thị trường trong nước là gì theo Nghị định 200?

>>> Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng từ 05/6/2026 như thế nào?

Trình tự thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2025/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 80/2026/TT-BTC quy định trình tự thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng như sau:

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo theo mẫu tại Phụ lục số V Tải về ban hành kèm theo Thông tư 80/2026/TT-BTC, kèm theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông, hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận trong trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu; đồng thời thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch về việc không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024.

Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Chứng khoán 2019;

- Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, trong thời hạn 30 ngày, công ty đại chúng gửi hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 19/2025/TT-BTC tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty đại chúng nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng và thông báo hủy tư cách công ty đại chúng tới công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc hủy tư cách công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo việc hủy tư cách công ty đại chúng trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và thực hiện thủ tục hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;

- Sau 01 năm kể từ ngày không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 mà công ty đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, trong thời hạn 30 ngày, công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo theo mẫu tại Phụ lục số VI Tải về ban hành kèm theo Thông tư 80/2026/TT-BTC kèm theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán tùy theo các điều kiện mà công ty chưa đáp ứng trước đây; đồng thời thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch về việc tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của công ty, trường hợp có ý kiến khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty. Công ty có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát sinh thêm việc không còn đáp ứng một trong các điều kiện khác của công ty đại chúng, công ty thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 19/2025/TT-BTC.

Các nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Chứng khoán 2019 quy định các nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm:

- Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.

- Công bằng, công khai, minh bạch.

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định về ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng mới nhất 2026 như thế nào? Quy định sinh hoạt chi bộ vào ngày 3 hàng tháng?

Theo Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư, sinh hoạt chi bộ được thống nhất thực hiện vào ngày 03 hằng tháng. Trường hợp ngày 03 vào ngày nghỉ hoặc có trường hợp đặc biệt thì chi bộ tổ chức sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng. Đồng thời, không được kết hợp sinh hoạt chi bộ với các cuộc họp khác.