Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC thế nào? Cách điền Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ra sao?

16:06 | 18/09/2026
Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC là Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Cách điền Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC thế nào?
  2. Cách điền Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ra sao?
  3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định thế nào?

Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC thế nào?

Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC là Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

> Mẫu số 4 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

> Hướng dẫn Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chi tiết

> Hướng dẫn mới Kê khai, thông báo thông tin CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI của doanh nghiệp theo Nghị định 296 sửa đổi Nghị định 168 từ ngày 23/07/2026

Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC thế nào? Cách điền Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Cách điền Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ra sao?

Cách điền Mẫu số 7 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Chú thích 1 Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.

Chú thích 2 Ghi giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.

Chú thích 3 Loại tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).

Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Chú thích 4 Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không kê khai thời hạn góp vốn.

Chú thích 5 Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.

Chú thích 6, 7, 8 Kê khai tương tự các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.

Chú thích 9 Nếu cột số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.

Chú thích 10 Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.

Chú thích 11 Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của cổ đông đó tại doanh nghiệp.

Chú thích 12 Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.

Chú thích 13

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định thế nào?

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

(2) Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(3) Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại (1) và (2) là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.