Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng từ 05/6/2026 như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 139 lượt xem
11:56 | 18/07/2026
Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng từ 05/6/2026 chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng như thế nào?
  2. Hồ sơ chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu là gì?

Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng như sau:

(1) Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại Điều 16 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(2) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành. Việc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp;

(3) Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(4) Doanh nghiệp phát hành tổ chức chào bán trái phiếu theo phương thức phát hành được nêu trong Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu;

(5) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo mẫu tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán;

(6) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.

Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng từ 05/6/2026 như thế nào?

Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng từ 05/6/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước như thế nào theo Nghị định 200?

>>> Thời hạn công bố thông tin định kỳ 06 tháng, hằng năm chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước ra sao?

Hồ sơ chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng như sau:

(1) Tài liệu chứng minh, cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(2) Các tài liệu theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các khoản 6, 7, 8, 9, các điểm a, b khoản 10 và khoản 11 Điều 14 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(3) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán.

Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu bao gồm:

(1) Tuân thủ quy định của Nghị định 200/2026/NĐ-CP về việc chào bán trái phiếu;

(2) Sử dụng vốn và quản lý việc sử dụng vốn từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích phát hành tại phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư và theo quy định của pháp luật;

(3) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) cho chủ sở hữu trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu;

(4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhà đầu tư về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, hợp lệ của thông tin kê khai trong hồ sơ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, tài liệu công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán; có trách nhiệm giải thích cho nhà đầu tư các thông tin liên quan đến phương án phát hành, các rủi ro pháp lý, rủi ro đầu tư, rủi ro sử dụng vốn, quyền, lợi ích, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp phát hành và của nhà đầu tư;

(5) Doanh nghiệp phát hành bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(6) Thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật;

(7) Tuân thủ các nghĩa vụ khác quy định tại Nghị định 200/2026/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất