Năm 2026, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
09:10 | 20/07/2026
Năm 2026, việc công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2026, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?
  2. Thời hạn và nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường quốc tế như thế nào?
  3. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm các nội dung nào?

Năm 2026, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về việc công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế như sau:

(1) Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP đến Sở giao dịch chứng khoán.

(2) Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

(3) Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định tại (1) để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

Năm 2026, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào?

Năm 2026, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Nguyên tắc công bố thông tin chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế là gì? Công bố thông tin định kỳ, bất thường ra sao?

>>> Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP ra sao?

Thời hạn và nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường quốc tế như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 37 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn và nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường quốc tế như sau:

(1) Định kỳ 06 tháng và hằng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin định kỳ đến Sở giao dịch chứng khoán:

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hằng năm.

(2) Nội dung công bố thông tin định kỳ bao gồm các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;

- Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

- Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước;

- Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.

Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về các nội dung xuất hiện trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm:

(1) Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, một số chỉ tiêu tài chính (dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu), hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, hệ số tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)), mã trái phiếu, đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, báo cáo thanh toán gốc lãi trái phiếu, công bố thông tin bất thường, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành (nếu có);

(2) Tình hình phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, thị trường phát hành, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

(3) Tình hình đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, ngày giao dịch đầu tiên, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin trái phiếu đăng ký giao dịch (nếu có);

(4) Tình hình chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền của chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);

(5) Thông tin khác theo thỏa thuận giữa Sở giao dịch chứng khoán và doanh nghiệp phát hành để cung cấp cho đối tượng được tiếp nhận thông tin theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;

(6) Thông tin về các trường hợp doanh nghiệp phát hành không thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu, sử dụng vốn trái phiếu không đúng mục đích hoặc không thực hiện được các cam kết với nhà đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp phát hành bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo báo cáo của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu và công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất