Mẫu Giấy đề nghị đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế Mẫu số 02 Nghị định 200/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Thị Hậu
11:30 | 08/08/2026
Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 200/2026/NĐ-CP là Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế Mẫu số 02 Nghị định 200/2026/NĐ-CP?
  2. Chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế cần đáp ứng điều kiện gì?
  3. Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thế nào?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế Mẫu số 02 Nghị định 200/2026/NĐ-CP?

Mẫu Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán - Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 200/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ Mẫu Giấy đề nghị đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế Mẫu số 02 Nghị định 200/2026/NĐ-CP?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế Mẫu số 02 Nghị định 200/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế cần đáp ứng điều kiện gì?

Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế được quy định tại Điều 23 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

(2) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.

(3) Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(4) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(5) Tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối.

(6) Đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thế nào?

Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 200/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 24 Nghị định 200/2026/NĐ-CP; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 26 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;

(2) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp;

(3) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP, gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.

>>> Thời hạn công bố thông tin định kỳ 06 tháng, hằng năm chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước ra sao?

>>> Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội