Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng ra sao? Đối tượng hạn chế cấp tín dụng gồm những ai?

11:20 | 26/09/2026
Dưới đây là chi tiết nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng:
Nội dung chính
  1. Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng ra sao?
  2. Đối tượng hạn chế cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng gồm những ai?
  3. Các hình thức cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng

Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng ra sao?

Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng thuộc Chương VII CÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI.

Cụ thể Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về Hạn chế cấp tín dụng như sau:

Điều 135. Hạn chế cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân;
e) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
5. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phát hành; tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phát hành.

Trên đây là chi tiết nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng.

Các văn bản hướng dẫn như sau:

  • Hạn chế cấp tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN
  • Xác định hạn chế cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN
  • Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN

Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng ra sao? Đối tượng hạn chế cấp tín dụng gồm những ai?

Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng ra sao? Đối tượng hạn chế cấp tín dụng gồm những ai?

Đối tượng hạn chế cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng gồm những ai?

Căn cứ theo nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Đối tượng hạn chế cấp tín dụng bao gồm:

Đối tượng hạn chế cấp tín dụng

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó

Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó

Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó

Doanh nghiệp có một trong những đối tượng không được cấp tín dụng (theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024) sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó

Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân

Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc

>> Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các đối tượng nêu trên.

Việc cấp tín dụng đối với đối tượng nêu trên phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với "Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó" thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Các hình thức cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng

Căn cứ theo khoản 3 Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

a) Cho vay;

b) Chiết khấu, tái chiết khấu;

c) Bảo lãnh ngân hàng;

d) Phát hành thẻ tín dụng;

đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

e) Thư tín dụng;

g) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Trên đây là bài viết 'Nội dung Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng về Hạn chế cấp tín dụng ra sao? Đối tượng hạn chế cấp tín dụng gồm những ai?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất