Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng từ ngày 05/06/2026 là mẫu nào?

Nguyễn Thị Hậu
16:57 | 06/08/2026
Xem và tải Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng tại bài viết dưới đây
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng từ ngày 05/06/2026 là mẫu nào?
  2. Thời hạn Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng là bao lâu?
  3. Quy định về thanh toán lãi gốc trái phiếu theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP?

Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng từ ngày 05/06/2026 là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng là Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 200/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng

Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng từ ngày 05/06/2026 là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng từ ngày 05/06/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng là bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị định 200/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế
...
2. Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
a) Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được hồ sơ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do;
c) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán theo Điều 35 Nghị định này và thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
đ) Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại Điều 36 Nghị định này và quy định của thị trường phát hành.

Theo đó, thời hạn Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng là 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu.

Quy định về thanh toán lãi gốc trái phiếu theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP?

Tại Điều 22 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về thanh toán lãi gốc trái phiếu như sau:

(1) Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồn thanh toán lãi, gốc trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho nhà đầu tư theo các điều khoản, điều kiện của trái phiếu.

(2) Đối với trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản, khi doanh nghiệp phát hành không thanh toán được nợ lãi, gốc trái phiếu thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm của trái phiếu theo quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

(3) Đối với trái phiếu được bảo lãnh thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không thanh toán được lãi, gốc trái phiếu thì tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh thanh toán và doanh nghiệp phát hành nêu tại phương án phát hành, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

(4) Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán lãi, gốc trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác theo các nguyên tắc sau:

- Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó;

- Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận;

- Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp doanh nghiệp phát hành thanh toán lãi, gốc trái phiếu đến hạn cho người sở hữu trái phiếu bằng tài sản khác theo quy định tại khoản (4):

- Đối với tài sản dùng để thanh toán là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, việc thanh toán được thực hiện thông qua hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

- Đối với tài sản dùng để thanh toán không phải là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, việc thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp phát hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thanh toán cho người sở hữu trái phiếu theo đúng quy định pháp luật.

(6) Doanh nghiệp phát hành phải thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc dùng tài sản khác để thanh toán lãi, gốc trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu và việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại khoản (4) chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo chậm cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

>>> Thời hạn công bố thông tin định kỳ 06 tháng, hằng năm chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước ra sao?

>>> Trình tự thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất