Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ nội dung thì chủ đầu tư bị phạt như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 121 lượt xem
17:37 | 30/09/2026
Dưới đây là thông tin về mức xử phạt hành chính đối với chủ đầu tư khi biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ nội dung theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ nội dung thì chủ đầu tư bị phạt như thế nào?
  2. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?
  3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các loại công trình nào?

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ nội dung thì chủ đầu tư bị phạt như thế nào?

Chủ đầu tư bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng nếu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ các nội dung theo quy định.

> Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình theo Nghị định 207

Căn cứ theo điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với chủ đầu tư như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư về nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ các nội dung theo quy định;
b) Không gửi báo cáo đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định.
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc nghiệm thu đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc chủ đầu tư gửi báo cáo đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc chủ đầu tư dừng việc bàn giao đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, khắc phục đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ các nội dung theo quy định thì chủ đầu tư bị xử phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện việc nghiệm thu đúng quy định.

* Lưu ý, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ nội dung thì chủ đầu tư bị phạt như thế nào?

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đầy đủ nội dung thì chủ đầu tư bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 01/7/2026 là gì?

>>> Hướng dẫn lập Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định các nội dung của biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng bao gồm:

- Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;

- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

- Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;

- Đánh giá sự phù hợp của việc thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;

- Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);

- Thời điểm tính bảo hành và thời gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

- Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;

- Phụ lục kèm theo (nếu có).

Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các loại công trình nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 (trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng 2025), bao gồm:

(1) Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(2) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, trừ các công trình đã nêu tại (1);

(3) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 chỉ thực hiện kiểm tra đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại (1), (2).

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất