Dự thảo Thông tư công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ngày 25/92026 có nội dung ra sao?
Ngày 25/9/2026, Bộ Tài chính đã đăng tải lấy ý kiến Dự thảo Thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Tải về Dự thảo Thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Đơn cử, tại Điều 6 Dự thảo Thông tư có nội dung đề xuất quy định về người thực hiện công bố thông tin như sau:
(1) Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụcông bố thông tin thông qua 01 người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân làngười được uỷ quyền công bố thông tin của tổ chức đó.
- Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ,chính xác và kịp thời về thông tin do người được uỷ quyền công bố thông tincông bố. Trường hợp phát sinh sự kiện công bố thông tin mà tất cả người đạidiện theo pháp luật và người được ủy quyền công bố thông tin đều vắng mặt thìthành viên giữ chức vụ cao nhất của Ban điều hành có trách nhiệm thay thế thựchiện công bố thông tin. Trường hợp có hơn 01 người giữ chức vụ cao nhất, cácthành viên còn lại của Ban điều hành phải thực hiện bầu hoặc chỉ định 01 thànhviên Ban điều hành chịu trách nhiệm công bố thông tin;
- Tổ chức phải báo cáo, báo cáo lại thông tin về người thực hiện công bốthông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoántrong thời hạn 24 giờ kể từ khi việc chỉ định, ủy quyền hoặc thay đổi người thựchiện công bố thông tin có hiệu lực. Nội dung thông tin báo cáo về người thựchiện công bố thông tin bao gồm: Giấy ủy quyền công bố thông tin theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Biên bản họp về việcbầu, chỉ định người chịu trách nhiệm công bố thông tin trong trường hợp quyđịnh tại điểm a khoản 1 Điều này; Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tạiPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
(2) Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thựchiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đại chúng, thành viênlưu ký hoặc tổ chức khác) hoặc 01 cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ công bốthông tin như sau:
- Trường hợp tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, trong lần công bốthông tin đầu tiên, nhà đầu tư cá nhân phải nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và có trách nhiệm cung cấpchính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin khi có sự thay đổi các nội dung trongBản cung cấp thông tin nêu trên;
- Trường hợp ủy quyền công bố thông tin, nhà đầu tư cá nhân phải chịutrách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do người được ủyquyền công bố thông tin công bố. Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp chính xác,kịp thời và đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khoán của mình và mốiquan hệ với người có liên quan (nếu có) cho tổ chức hoặc cá nhân được ủyquyền công bố thông tin để những người này thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu,công bố thông tin theo quy định pháp luật;
- Cá nhân phải báo cáo, báo cáo lại (nếu có thay đổi) thông tin về ngườiđược ủy quyền công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và SởGiao dịch Chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ khi việc ủy quyền công bốthông tin có hiệu lực, kèm Giấy ủy quyền công bố thông tin theo mẫu quy địnhtại Phụ lục I.B ban hành kèm theo Thông tư này.
(3) Nhà đầu tư nước ngoài, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan thựchiện nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin theo quy định của Thông tư này và pháp luật về hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
(4) Việc công bố thông tin của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện.
Xem chi tiết thêm tại Dự thảo Thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đang được lấy ý kiến.
>> Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán

Dự thảo Thông tư công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ngày 25/92026 có nội dung ra sao?
Chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam như sau:
(1) Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con có chức năng tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán; các chức năng khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
(2) Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính sau đây:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
- Xây dựng và ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán; ban hành tiêu chí giám sát giao dịch; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam; quản lý, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm của thành viên theo quy định của pháp luật chứng khoán và làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;
- Giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các quy chế hoạt động nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg và thực hiện nhiệm vụ giám sát quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg; giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư hoạt động trên các thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới, sản phẩm mới; trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện;
- Hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán thông qua việc đào tạo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức; cung cấp dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch; cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán với các Sở giao dịch Chứng khoán trên thế giới, các tổ chức quốc tế;
- Quản lý, giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng khoán; vi phạm của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam; vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
(3) Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội có nhiệm vụ chính sau đây:
- Tổ chức, vận hành thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh, thị trường giao dịch trái phiếu và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật;
- Giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán; giám sát hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán;
- Đầu tư, triển khai phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới và phát triển sản phẩm mới theo nhiệm vụ được giao;
- Cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán trong trường hợp giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch không có biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán;
- Chấp thuận, thay đổi; hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết;
- Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam;
- Cung cấp dịch vụ đấu giá, đấu thầu; dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán giao dịch; dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Báo cáo Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam, báo cáo và kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;
- Ban hành các quy trình để triển khai các quy chế hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
(4) Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ chính sau đây:
- Tổ chức, vận hành thị trường giao dịch cổ phiếu và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật;
- Giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán; giám sát hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán;
- Đầu tư, triển khai phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới và phát triển sản phẩm mới theo nhiệm vụ được giao;
- Cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán, trong trường hợp giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch không có biện pháp khắc phục nguyên nhân dân đến việc chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán;
- Chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết;
- Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Cung cấp dịch vụ đấu giá, đấu thầu; dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán giao dịch; dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Báo cáo Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam, báo cáo và kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;
- Ban hành các quy trình để triển khai các quy chế hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán gồm:
- Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.
- Công bằng, công khai, minh bạch.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];