Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN cho lao động đã chấm dứt hợp đồng theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 thế nào?
Ngày 21/9/2026, Thuế TP HCM đã có Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 về việc hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân. Trong đó có nội dung hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN cho lao động đã chấm dứt hợp đồng.
>>> TẢI VỀ Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 năm 2026
Theo đó, tại nội dung Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 Thuế TP HCM hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN cho lao động đã chấm dứt hợp đồng như sau:
(1) Trường hợp Công ty theo trình bày, phát sinh chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
(2) Trường hợp Công ty thường xuyên ký hợp đồng lao động với cá nhân cung cấp dịch vụ cho Công ty và phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Công ty có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, kê khai theo quy định tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(3) Đối với trường hợp Công ty chi trả tiền quy đổi từ ngày phép và tiền thưởng, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN cho lao động đã chấm dứt hợp đồng theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 thế nào?
Khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp nào?
04 trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thu nhập từ trúng thưởng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Thu nhập của cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động): Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân (Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Khoản phí bảo hiểm tích lũy từ các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho: Khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định (Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
*Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Thu nhập nào được giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026?
Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 24/8/2026
Thu nhập nào được giảm 30% thuế TNCN được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:
Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
...
Theo đó, giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, 06 thu nhập từ kinh doanh được quy định tại Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.
- Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];