Tiền lương đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Lê Thị Xuân Uyên 398 lượt xem
16:26 | 17/04/2026
Tiền lương đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không? Đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 NLĐ hưởng lương bằng bao nhiêu phần trăm ngày thường? Người lao động có được xin nghỉ thêm sau lễ Giỗ Tổ Hùng Vương hay không?
Nội dung chính
  1. Tiền lương đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?
  2. Đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 NLĐ hưởng lương bằng bao nhiêu phần trăm ngày thường?
  3. Người lao động có được xin nghỉ thêm sau lễ Giỗ Tổ Hùng Vương hay không?

Tiền lương đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các ngày nghỉ lễ tết:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
...

Theo đó, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 Âm lịch) là ngày nghỉ lễ tết được hưởng nguyên lương, cụ thể người lao động được nghỉ 01 ngày hưởng nguyên lương.

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, từ ngày 01/01/2026 tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân

Như vậy, tiền lương đi làm vào ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương của người lao động không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Tiền lương đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền lương đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 có là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)

Đi làm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 NLĐ hưởng lương bằng bao nhiêu phần trăm ngày thường?

Năm 2026, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 Âm lịch) rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 26/4/2026 Dương lịch.

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...

Đồng thời, tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ như sau:

Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết.

Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 mùng 10 tháng 3 Âm lịch (nhằm ngày 26/4/2026) thì người lao động không những nhận được nhận tiền lương ngày nghỉ lễ, mà còn được trả thêm lương làm thêm giờ.

Trong đó:

Lương 01 ngày cộng thêm ít nhất 300% tiền lương của ngày đi làm hôm đó. Tổng cộng số tiền lương mà người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường.

Đối với trường hợp làm vào ban đêm của ngày nghỉ lễ, thì số tiền lương mà người lao động nhận được ít nhất là 490% lương của ngày làm việc bình thường.

>> Xem thêm: Đi làm vào ngày nghỉ bù Giỗ tổ Hùng vương 2026 tính lương thế nào?

Người lao động có được xin nghỉ thêm sau lễ Giỗ Tổ Hùng Vương hay không?

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, như sau:

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, người lao động có thể sử dụng ngày phép năm của mình để xin nghỉ thêm sau lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026.

Tuy nhiên, để có thể thuận lợi xin nghỉ gộp nhiều ngày phép năm sau lễ Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch thì người lao động cần phải thỏa thuận và được sự đồng ý từ doanh nghiệp.

Thực tế, quy định về lịch nghỉ phép năm của mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau, tại một số doanh nghiệp có nội quy không được nghỉ phép liền kề sau tết thì người lao động cần tuân thủ nội quy. Do đó, cần xem xét lại nội quy của doanh nghiệp về nghỉ phép năm.

Nếu được duyệt cho nghỉ phép năm thì người lao động vẫn được hưởng nguyên lương những ngày này.

Mặt khác, người lao động cũng có thể thỏa thuận với doanh nghiệp về việc nghỉ thêm không lương sau lễ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 theo như quy định trên.

Xem và tải Mẫu đơn xin nghỉ phép cho người lao động mới nhất

Đơn xin nghỉ phép Tải về

Đơn xin nghỉ phép không lương Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất