Công văn 4705/VPCP-KTTH về tình hình thị trường chứng khoán mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Ngày 22/5/2026, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 4705/VPCP-KTTH năm 2026 về tình hình thị trường chứng khoán.
>>> TẢI VỀ Công văn 4705/VPCP-KTTH năm 2026

Theo đó, nội dung Công văn 4705 như sau: Xét kiến nghị của Bộ Tài chính tại Công văn 5744/BTC-UBCK năm 2026 về tình hình thị trường chứng khoán.
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng có ý kiến chỉ đạo như sau:
(1) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương triển khai hiệu quả, kịp thời Đề án nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 2014/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định 1726/QĐ-TTg năm 2023, Thông báo 221/TB-VPCP năm 2026 và các chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ có liên quan; thực hiện các giải pháp đột phá để phát triển thị trường chứng khoán, bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt động an toàn, lành mạnh, minh bạch, ổn định, bền vững, trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế.
(2) Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu nội dung báo cáo, kiến nghị của Bộ Tài chính tại Công văn 5744/BTC-UBCK năm 2026 (bản chụp kèm theo) để chủ động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, kịp thời, hiệu quả theo thẩm quyền, quy định pháp luật và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có liên quan; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế, chính sách để phát triển thị trường chứng khoán; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền các vấn đề vượt thẩm quyền.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện.
Xem thêm:
>>> Quyết định 4223/QĐ-BTC về thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng khoán

Công văn 4705/VPCP-KTTH về tình hình thị trường chứng khoán mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Bộ Tài chính có trách nhiệm gì về quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán?
Căn cứ Điều 8 Luật Chứng khoán 2019, quy định về nhiệm vụ của Bộ Tài chính về quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại địa phương.
Theo đó, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
- Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Quy định về phân phối chứng khoán
Căn cứ Điều 26 Luật Chứng khoán 2019, quy định về hoạt động phân phối chứng khoán như sau:
(1) Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành.
(2) Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày; trừ trường hợp chứng khoán chào bán là chứng quyền có bảo đảm, thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành.
Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.
(3) Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
(4) Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá 30 ngày. Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá 12 tháng.
(5) Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán.
(6) Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];