Tổng hợp chức danh cán bộ cấp xã mới nhất theo Quy định 368? Chi tiết chức danh, chức vụ lãnh đạo cấp xã?
Căn cứ theo Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 thì có đề cập các chức danh cán bộ cấp xã thuộc Nhóm IV mới nhất, cụ thể như sau:
BẢNG DANH SÁCH CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ CẤP XÃ THUỘC NHÓM IV MỚI NHẤT THEO DANH MỤC KÈM THEO QUY ĐỊNH 368-QĐ/TW NĂM 2025
Bậc (Nhóm IV) | Chức danh áp dụng tại xã/phường/đặc khu (cấp xã) | Phạm vi áp dụng |
Bậc 5 | Bí thư đảng ủy cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Bậc 6 | Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Bí thư đảng ủy cấp xã | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Bậc 7 | Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Phó bí thư đảng ủy, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Bậc 8 | Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Cấp trưởng cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Cấp trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Cấp trưởng các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Ủy viên ban thường vụ đảng ủy, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Bậc 9 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Ủy viên ban chấp hành đảng bộ cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc đảng ủy cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Cấp trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Cấp trưởng các ban chuyên môn của hội đồng nhân dân cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Bậc 10 | Cấp phó cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp đảng ủy cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Cấp phó các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Ủy viên Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp xã. | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | |
Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu; cấp phó các tổ chức chính trị cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc đảng ủy cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) | |
Cấp phó các ban chuyên môn của hội đồng nhân dân cấp xã. | Cấp tỉnh (khác Hà Nội, TP.HCM) |
*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp chức danh cán bộ cấp xã Nhóm IV mới nhất theo Quy định 368? Chi tiết chức danh, chức vụ lãnh đạo cấp xã?"

Tổng hợp chức danh cán bộ cấp xã Nhóm IV mới nhất theo Quy định 368? Chi tiết chức danh, chức vụ lãnh đạo cấp xã? (Hình từ internet)
Chức vụ, chức danh cán bộ cấp xã hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 thì chức vụ, chức danh cán bộ cấp xã hiện nay được quy định như sau:
(1) Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được xác định căn cứ vào điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.
(2) Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội 2014, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Việc xác định chức vụ, chức danh tương đương trong hệ thống chính trị được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Cán bộ là ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025 thì Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];