Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã?

Nguyễn Văn Phú 18,422 lượt xem
15:03 | 10/04/2026
Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã?
  2. Đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng cho cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc?
  3. Nguyên tắc tinh giản biên chế 2026 ra sao?

Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã?

>>> NÓNG: Từ 20/4/2026, Cán bộ công chức cấp xã phải tham gia bồi dưỡng kiến thức 03 tháng trong trường hợp nào

NÓNG: Quyết định 700/QĐ-TTg về Đề án bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền 2 cấp

NÓNG: Công văn 5354/BXD-TCCB về bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức viên chức cấp xã sau sắp xếp

MỚI: Công văn 3484/BNV-TCBC rà soát lại cán bộ công chức nghỉ việc do tinh giản biên chế

NÓNG: Công văn 412/TTg-TCCV 2026 sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh gọn đầu mối tổ chức bên trong của các bộ, ngành của Thủ tướng Chính phủ

NÓNG: Toàn văn Công văn 3511/BNV-CQĐP báo cáo phương án bố trí, giải quyết chế độ cho không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động

MỚI: Quyết định 243/QĐ-SNV về phê duyệt vị trí việc làm thuộc UBND cấp xã tại TPHCM

ĐÃ CÓ Toàn văn Quy định 21-QĐ/TW về công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng

>>> Trọn bộ Phụ lục Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026

Ngày 8/4/2026, Ban Tổ chức thuộc BCHTW đã có Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026 về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã theo Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026

Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã?

Theo đó, triển khai kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương (Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng) về việc giao các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tiếp tục rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí cho từng vị trí việc làm, cụ thể hoá tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở (trong tháng 4/2026), Ban Tổ chức Trung ương đã phối hợp các cơ quan xây dựng 03 Phụ lục Tải về hướng dẫn, gồm:

(1) Phụ lục 1

- Danh mục văn bản chỉ đạo của Trung ương về tiêu chuẩn, tiêu chí, vị trí việc làm đối với cán bộ công chức cấp xã;

(2) Phụ lục 2

- Danh mục vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo khối các cơ quan;

(3) Phụ lục 3

- Khung năng lực chung đối với cán bộ, công chức cấp xã; trong đó, các năng lực được kế thừa các quy định hiện hành và cập nhật bổ sung quan điểm, chủ trương của Đảng, ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026

Để đảm bảo quá trình triển khai đồng bộ, thống nhất, đề nghị các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương một số nội dung như sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc nghiêm túc quán triệt quan điểm, tinh thần chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư và tập trung triển khai các nhiệm vụ được giao bảo đảm tiến độ, chất lượng.

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tiếp tục rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí cho từng vị trí việc làm; hoàn thiện, cụ thể hóa để ban hành tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã thuộc phạm vi quản lý theo cách thức như sau:

(i) Xác định yêu cầu, nguyên tắc xây dựng

- Việc xây dựng, cụ thể hóa tiêu chuẩn, tiêu chí phải căn cứ vào các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước tại Phụ lục 1 Tải về; đồng thời, cập nhật bổ sung quan điểm chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026

- Quá trình xây dựng phải bảo đảm nguyên tắc: tiêu chuẩn là nền tảng, làm căn cứ để xác định phẩm chất, năng lực của cán bộ; tiêu chí là thước đo, được lượng hóa trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh, gắn với sản phẩm đầu ra và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

(ii) Xây dựng, cụ thể hóa và ban hành tiêu chuẩn chức danh

- Rà soát hệ thống vị trí việc làm tại Phụ lục 2 Tải về; khung năng lực vị trí việc làm tại Phụ lục 3 Tải về và khung năng lực chung đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy 2 định của Chính phủ để xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh đối với từng vị trí việc làm theo các năng lực được cụ thể hóa tương ứng các cấp độ, bảo đảm phù hợp với đặc điểm, tính chất, tình hình thực tiễn của từng địa bàn, ngành, lĩnh vực.

- Tiêu chuẩn cán bộ được xây dựng theo khung năng lực gồm:

(1) Phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần phục vụ nhân dân.

(2) Năng lực thực thi công vụ.

(3) Năng lực phát triển (tư duy chiến lược, tư duy dữ liệu, chuyển đổi số, huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành, phản ứng chính sách).

(iii) Xây dựng, cụ thể hóa và ban hành tiêu chí đánh giá

- Từ tiêu chuẩn chức danh xây dựng, cụ thể hóa ở trên, việc cụ thể hóa tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức cấp xã phải đảm bảo có 04 nhóm chỉ số:

+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ.

+ Chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.

+ Năng lực phối hợp liên ngành.

+ Kỷ luật, kỷ cương, liêm chính công vụ.

- Trên cơ sở tiêu chuẩn, tiêu chí đã ban hành, các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng chương trình hành động, kế hoạch công tác, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm làm căn cứ xây dựng tiêu chí đánh giá bảo đảm tiêu chí đánh giá có thể đo lường, phản ánh đúng, hiệu quả, thực chất kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

(3) Đối với tiêu chuẩn, tiêu chí của lực lượng vũ trang cấp xã thực hiện theo quy định, hướng dẫn riêng của Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương.

Trên cơ sở các khung hướng dẫn định hướng chung nêu trên, đề nghị các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền được giao chịu trách nhiệm rà soát, hoàn thiện và quyết định ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí cho từng vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở, bám sát các phụ lục, nhất là khung năng lực chung tại Phụ lục 3, phù hợp với đặc điểm tình hình, đặc thù riêng của từng địa phương, cơ quan, đơn vị để từng bước nâng cao chất lượng cán bộ cấp cơ sở, đảm bảo tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 03 cấp hoạt động ngày càng thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong kỷ nguyên phát triển mới.

Trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện, những nội dung cần trao đổi, thống nhất đề nghị phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cơ sở đảng, đảng viên) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.

Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã?

Toàn văn Công văn 533-CV/BTCTW về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã? (Hình từ Internet)

Đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng cho cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc?

Theo đó, tại Điều 2 dự thảo Thông tư Tải về, Bộ Nội vụ đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2026 cho cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

Phương án 1:

(1) Tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại Điều 1 dự thảo Thông tư .

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 8/2024/TT-BNV ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo đề xuất tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ đề xuất tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc đề xuất tại Điều 1 dự thảo Thông tư, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.857.500 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Phương án 2:

(1) Tăng thêm 8% trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại Điều 1 dự thảo Thông tư.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 8/2024/TT-BNV ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo đề xuất tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ đề xuất tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nguyên tắc tinh giản biên chế 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất