Toàn văn Công văn 8167/BNV-CCVC báo cáo việc bố trí sử dụng cán bộ công chức tại cấp xã ra sao?

09:48 | 22/09/2025
Toàn văn Công văn 8167/BNV-CCVC báo cáo việc bố trí sử dụng cán bộ công chức tại cấp xã ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 8167/BNV-CCVC báo cáo việc bố trí sử dụng cán bộ công chức tại cấp xã ra sao?
  2. Trách nhiệm quản lý và quyết định đối với cán bộ?
  3. Phân cấp quản lý đối với cán bộ đã thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ hưu ra sao?

Toàn văn Công văn 8167/BNV-CCVC báo cáo việc bố trí sử dụng cán bộ công chức tại cấp xã ra sao?

Ngày 18/9/2025, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8167/BNV-CCVC năm 2025 về việc báo cáo việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức tại cấp xã.

>>> Tải về Công văn 8167/BNV-CCVC năm 2025

Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc tăng cường, bố trí đủ biên chế, nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ theo các lĩnh vực ở cấp xã; trên cơ sở tạm thời định hướng danh mục vị trí việc làm cấp xã, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, báo cáo thực trạng việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức làm việc ở các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

(1) Báo cáo cụ thể về số lượng, chất lượng và việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo vị trí chuyên môn, chuyên ngành; tỷ lệ cán bộ, công chức ở cấp xã có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí công tác được bố trí (biểu tổng hợp kèm theo – Địa phương không phải thực hiện báo cáo theo Phụ lục số 6A, 6B, 6C kèm theo Công văn 8091/BNV-TCBC năm 2025 của Bộ Nội vụ).

(2) Đánh giá thực trạng bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở cấp xã, trong đó, nêu rõ ưu điểm, thuận lợi, hạn chế, khó khăn, các chủ trương, chính sách địa phương đã thực hiện để tăng cường nhân lực cho cấp xã và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Do yêu cầu thời gian gấp để báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo quy định, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương triển khai thực hiện và gửi báo cáo (kèm theo số liệu cụ thể theo biểu tổng hợp gửi kèm) về Bộ Nội vụ trước ngày 25/9/2025 để tổng hợp.

Xem chi tiết thêm tại Công văn 8167/BNV-CCVC năm 2025 ban hành ngày 18/9/2025.

Toàn văn Công văn 8167/BNV-CCVC báo cáo việc bố trí sử dụng cán bộ công chức tại cấp xã ra sao?

Toàn văn Công văn 8167/BNV-CCVC báo cáo việc bố trí sử dụng cán bộ công chức tại cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm quản lý và quyết định đối với cán bộ?

Căn cứ theo Điều 5 Quy định 80-QĐ/TW năm 2022 quy định trách nhiệm quản lý và quyết định đối với cán bộ như sau:

(1) Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện định hướng và quyết định những chủ trương, vấn đề hệ trọng về công tác cán bộ và cán bộ theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

(2) Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, trực tiếp quyết định một số nội dung trong công tác cán bộ; phân công, phân cấp cho các cấp uỷ, tổ chức đảng quyết định một số nội dung đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Trung ương quản lý và các chức danh cán bộ khác; uỷ quyền cho Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư quyết định một số khâu, nội dung trong công tác cán bộ.

(3) Cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ công tác, sinh hoạt đảng ở địa phương, cơ quan, đơn vị, trong đó có cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý và chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về phạm vi được phân cấp, uỷ quyền trong quản lý cán bộ.

(4) Trường hợp một người đồng thời đảm nhiệm nhiều chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp khác nhau thì cấp quản lý chức vụ cao nhất xem xét, quyết định.

(5) Cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát, lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; xem xét, quyết định hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; cho từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ được phân cấp quản lý hoặc trong phạm vi được phân công phụ trách.

Phân cấp quản lý đối với cán bộ đã thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ hưu ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 Quy định 80-QĐ/TW năm 2022 quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ đã thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ hưu như sau:

(1) Nội dung quản lý

Cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi đã thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ hưu (trừ trường hợp đã thôi giữ chức vụ hoặc được điều động, bố trí công tác khác không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý) phải được Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, cho ý kiến về những vấn đề sau:

- Tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp; thành viên lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; người đứng đầu hội và các tổ chức (không bao gồm trưởng ban vận động thành lập hội, tổ chức); làm thành viên, lãnh đạo, quản lý các tổ chức có yếu tố nước ngoài; làm chủ tịch hội đồng thành viên (hội đồng quản trị), giám đốc (tổng giám đốc) doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

- Khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ.

- Đi nước ngoài, tiếp khách quốc tế, trả lời phỏng vấn nước ngoài, nhận huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng của nước ngoài và các tổ chức quốc tế tặng.

(2) Phân cấp quản lý

(i) Bộ Chính trị xem xét, cho ý kiến đối với các chức danh sau:

- Các đồng chí nguyên: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.

- Các đồng chí nguyên Uỷ viên Bộ Chính trị.

- Các đồng chí nguyên Bí thư Trung ương Đảng.

- Các đồng chí nguyên Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Các đồng chí nguyên: Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ.

- Đại tướng lực lượng vũ trang.

(ii) Ban Bí thư xem xét, cho ý kiến đối với các chức danh còn lại trong danh mục cán bộ khi còn đang công tác thuộc diện Bộ Chính trị quản lý nêu tại Mục I, Phụ lục 1 Quy định 80-QĐ/TW năm 2022.

(iii) Lãnh đạo các ban đảng và cơ quan Trung ương, ban cán sự đảng, đảng đoàn, ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, cho ý kiến đối với các chức danh khi còn đang công tác do Ban Bí thư quản lý nêu tại Mục II, Phụ lục 1 Quy định 80-QĐ/TW năm 2022.

(3) Các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương căn cứ Điều 15 Quy định 80-QĐ/TW năm 2022 để cụ thể hoá nội dung, phân cấp quản lý đối với cán bộ thuộc diện quản lý sau khi nghỉ hưu cho phù hợp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất