Trọn bộ Phụ lục Công văn 533-CV/BTCTW rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?

Nguyễn Văn Phú 10,747 lượt xem
14:24 | 11/04/2026
Trọn bộ Phụ lục Công văn 533-CV/BTCTW rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Phụ lục Công văn 533 rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?
  2. Đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng cho cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc?
  3. Nguyên tắc tinh giản biên chế 2026 ra sao?

Trọn bộ Phụ lục Công văn 533 rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?

NÓNG: Quyết định 706/QĐ-TTg về Kế hoạch sơ kết 01 năm thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp và sắp xếp đơn vị hành chính

>>> NÓNG: Từ 20/4/2026, Cán bộ công chức cấp xã phải tham gia bồi dưỡng kiến thức 03 tháng trong trường hợp nào

NÓNG: Quyết định 700/QĐ-TTg về Đề án bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền 2 cấp

NÓNG: Công văn 5354/BXD-TCCB về bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức viên chức cấp xã sau sắp xếp

MỚI: Công văn 3484/BNV-TCBC rà soát lại cán bộ công chức nghỉ việc do tinh giản biên chế

Dưới đây là "Trọn bộ Phụ lục Công văn 533-CV/BTCTW rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?" như sau:

Ngày 8/4/2026, Ban Tổ chức thuộc BCHTW đã có Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026 về việc rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã theo Thông báo 21-TB/VPTW năm 2026

>>> TẢI VỀ Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Công văn 533-CV/BTCTW năm 2026 bao gồm 03 Phụ lục, như sau:

(1) Phụ lục 1 danh mục văn bản liên quan đến tiêu chuẩn, tiêu chí cho các vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở

(2) Phụ lục 2 hệ thống tổ chức bộ máy và chức danh cán bộ, công chức cấp xã

(3) Phụ lục 3 khung năng lực chung đối với cán bộ, công chức cấp xã

Phụ lục 1

Tải về

Phụ lục 2

Tải về

Phụ lục 3

Tải về

Trên đây là "Trọn bộ Phụ lục Công văn 533-CV/BTCTW rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?"

Trọn bộ Phụ lục Công văn 533 rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533?

Trọn bộ Phụ lục Công văn 533 rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với cán bộ cấp xã 2026 chi tiết? Tải Phụ lục Công văn 533? (Hình từ Internet)

Đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng cho cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc?

Theo đó, tại Điều 2 dự thảo Thông tư Tải về, Bộ Nội vụ đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2026 cho cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

Phương án 1:

(1) Tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại Điều 1 dự thảo Thông tư .

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 8/2024/TT-BNV ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo đề xuất tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ đề xuất tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc đề xuất tại Điều 1 dự thảo Thông tư, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.857.500 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Phương án 2:

(1) Tăng thêm 8% trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại Điều 1 dự thảo Thông tư.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 8/2024/TT-BNV ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo đề xuất tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Thông tư mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

(3) Căn cứ đề xuất tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 dự thảo Thông tư, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nguyên tắc tinh giản biên chế 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất