Kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT ra sao?

14:16 | 26/09/2026
Dưới đây là kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT:
Nội dung chính
  1. Kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?
  3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm những gì?

Kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT ra sao?

Ngày 25/9/2026, Hội đồng kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 ban hành Thông báo 57/TB-HĐKT năm 2026 về việc thông báo kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026.

>>> Tải về Toàn văn Thông báo 57/TB-HĐKT năm 2026

Theo đó, kết quả phúc khảo được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao và Cổng thông tin thi tuyển chọn Thầm phán; đồng thời được thông báo đến những người dự thi có đơn đề nghị phúc khảo theo quy định.

>>> Xem chi tiết kết quả phúc khảo TẠI ĐÂY

Kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT ra sao?

Kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT ra sao?

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tòa án nhân dân 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025) quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau:

(1) Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

(2) Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

- Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

- Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

(1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

(2) Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

(3) Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

(4) Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của ủ y ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

(5) Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường họp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

(6) Hồ sơ cá nhân gồm:

- Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường họp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Sơ yếu lý lịch;

- Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

- Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

- Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đổi với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

- Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15.

Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản 6 Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC).

(7) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Trên đây là bài viết 'Kết quả phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 57/TB-HĐKT ra sao?'

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất