Toàn văn Nghị định 27/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức ra sao? Tải file Nghị định 27?

Nguyễn Hương Nhi 1,709 lượt xem
07:44 | 20/01/2026
Toàn văn Nghị định 27/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức ra sao? Tải file Nghị định 27?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 27/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức ra sao? Tải file Nghị định 27?
  2. Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức được Nghị định 27 quy định thế nào?
  3. Sử dụng hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức thế nào theo Nghị định 27?

Toàn văn Nghị định 27/2026/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức ra sao? Tải file Nghị định 27?

NÓNG: Nhân sự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 nhiệm kỳ 2026 2031

MỚI: BẦU Tổng Bí thư 2026, Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư 2026, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng 2026

Ngày 19/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

Toàn văn Nghị định 27/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ

Theo đó, Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về xây dựng, thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; tạo lập, cập nhật, sử dụng, lưu trữ hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).

Nghị định 27/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:

- Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Nghị định 27/2026/NĐ-CP, bao gồm:

+ Cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 của Luật Cán bộ công chức 2025;

+ Viên chức quy định tại Điều 1 của Luật Viên chức 2025;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 27/2026/NĐ-CP bao gồm:

+ Văn phòng Chủ tịch nước;

+ Cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội;

+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định 27/2026/NĐ-CP.

- Nghị định 27/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.

- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức như sau:

(1) Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:

- Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ, công chức, viên chức;

- Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;

- Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;

- Dữ liệu phản ánh thông tin tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.

(2) Các dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP và dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị định 27/2026/NĐ-CP.

Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức như sau:

- Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức bao gồm các thành phần sau:

+ Cổng Thông tin về cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; hoạt động quản lý, thực hiện chính sách, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; thông báo tuyển dụng, kết quả tuyển dụng công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; cung cấp thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

+ Các thành phần khác thực hiện chức năng quản lý, lưu trữ dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức được thu thập, đồng bộ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan; khai thác, phân tích dữ liệu để tổng hợp, thống kê, phân tích cơ cấu, biến động, chất lượng đội ngũ, dự báo nhân lực; điều phối cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu; xác thực định danh người dùng;

+ Thành phần kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác.

- Bộ Nội vụ xây dựng, ban hành Kiến trúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trong đó bao gồm kiến trúc dữ liệu, kiến trúc hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.

*Nghị định 27/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 27 2026 NĐ CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức ra sao? Tải file Nghị định 27?"

Toàn văn  Nghị định 27/2026/NĐ-CP về cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức

Toàn văn Nghị định 27 2026 NĐ CP về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức ra sao? Tải file Nghị định 27? (Hình từ Internet)

Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức được Nghị định 27 quy định thế nào?

Điều 16 và Điều 17 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức như sau:

(1) Hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức

- Hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức bao gồm:

+ Sơ yếu lý lịch điện tử;

+ Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.

- Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.

- Thống nhất sử dụng Số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.

- Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.

(2) Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức

- Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với quá trình tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất. Mã số sơ yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử.

- Cấu trúc của Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Nguồn dữ liệu tạo lập Sơ yếu lý lịch điện tử từ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.

Sử dụng hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức thế nào theo Nghị định 27?

Điều 20 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định sử dụng hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức như sau:

(1) Thành phần hồ sơ điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thay thế các thành phần hồ sơ giấy trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.

(2) Trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải sử dụng hồ sơ giấy, cơ quan quản lý hoặc cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khai thác hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, chuyển đổi sang bản giấy để sử dụng. Việc chuyển đổi sang bản giấy từ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức không phải chuẩn bị lại các thành phần hồ sơ đã có trong hồ sơ điện tử.

(3) Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không được yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch, cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập, xem hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được phép truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất