Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm ban hành ngày 19/8/2026 của Chính phủ ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy 1,610 lượt xem
16:25 | 19/08/2026
Chính phủ ban hành Nghị định Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm có nội dung sau đây.
Nội dung chính
  1. Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm ban hành ngày 19/8/2026 của Chính phủ ra sao?
  2. Nguyên tắc định danh địa điểm quy định thế nào?
  3. Quy định về công khai dữ liệu như thế nào?

Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm ban hành ngày 19/8/2026 của Chính phủ ra sao?

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm

>> TẢI VỀ Nghị định 326/2026/NĐ-CP

Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026

Nghị định 326/2026/NĐ-CP có một số nội dung sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

- Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về việc định danh đối với các địa điểm trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ các đối tượng thuộc Danh mục bí mật nhà nước); việc xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(2) Nghị định 326/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:

- Cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu định danh địa điểm; quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc quản lý địa điểm hợp pháp;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu định danh địa điểm để phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế xã hội và các hoạt động khác theo quy định pháp luật;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Xem thêm tại Nghị định 326/2026/NĐ-CP TẢI VỀ

Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm ban hành ngày 19/8/2026 của Chính phủ ra sao?

Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm ban hành ngày 19/8/2026 của Chính phủ ra sao?

Nguyên tắc định danh địa điểm quy định thế nào?

Theo Điều 3 Nghị định 326/2026/NĐ-CP nguyên tắc định danh địa điểm được quy định như sau:

- Mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, tuân thủ cấu trúc thống nhất trên toàn quốc, đảm bảo tính liên tục và ổn định, không trùng lặp trong toàn hệ thống.

- Đối với loại đối tượng có kết cấu theo chiều dài tiếp giáp dọc đường giao thông và có thể tiếp cận đối tượng từ bất cứ vị trí nào dọc đoạn đường giao thông đó thì cách gần định danh địa điểm cho đối tượng áp dụng như đối với đường giao thông, theo đó địa điểm của đối tượng sẽ gồm địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối, địa chỉ tại các nút giao, điểm giao cắt trên tuyến hoặc điểm giao cắt với địa giới hành chính cấp tỉnh.

- Việc định danh địa điểm, cấp mã định danh địa điểm được thực hiện dựa trên dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo kế thừa, đồng bộ, thống nhất, không thay thế chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan theo quy định của pháp luật.

- Việc thực hiện định danh địa điểm phải đảm bảo tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Mã định danh địa điểm sau khi được tạo lập, gắn mã duy nhất cho một đối tượng cụ thể phải có tính ổn định lâu dài.

- Cơ quan nhà nước được giao quản lý chuyên ngành đối với đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm hoặc cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chứa dữ liệu gốc về sự hình thành, tồn tại, biển động của đối tượng có trách nhiệm chủ trì rà soát, chuẩn hóa, thu thập dữ liệu, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện cấp mã định danh địa điểm.

Quy định về công khai dữ liệu như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 165/2025/NĐ-CP về việc công khai dữ liệu như sau:

- Việc công khai dữ liệu mở được thực hiện ngay sau khi dữ liệu được phân loại là dữ liệu mở. Chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu thực hiện công khai dữ liệu mở dưới hình thức:

+ Cổng dữ liệu quốc gia;

+ Các cổng dữ liệu mở, cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và các hệ thống, nền tảng khác;

+ Các hệ thống trung gian phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm công bố danh mục dữ liệu mở và tổ chức công khai dữ liệu mở do mình quản lý và gửi Bộ Công an tổng hợp, đăng tải trên Cổng dữ liệu quốc gia.

- Dữ liệu của cơ quan nhà nước không thuộc diện bị cấm công khai do liên quan đến an ninh quốc gia, quyền riêng tư, bí mật thương mại hoặc các lý do khác theo quy định của pháp luật phải được công khai như dữ liệu mở.

- Cơ quan nhà nước xây dựng, triển khai quyết định công bố dữ liệu mở, trong đó xác định danh mục dữ liệu mở công bố, cơ chế thu thập, phân tích thông tin phản hồi của cá nhân, tổ chức về việc sử dụng dữ liệu mở; đánh giá chất lượng, tính khả dụng, việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến dữ liệu mở.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?