Năm 2026 phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu để không bị gián đoạn giá trị sử dụng thẻ?

Nguyễn Đăng Huy 19,963 lượt xem
15:23 | 04/04/2026
Năm 2026 phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu để không bị gián đoạn giá trị sử dụng thẻ? Không xuất trình thẻ căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì bị phạt hành chính thế nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu để không bị gián đoạn giá trị sử dụng thẻ?
  2. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định như thế nào?
  3. Không xuất trình thẻ căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì bị phạt hành chính thế nào?

Năm 2026 phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu để không bị gián đoạn giá trị sử dụng thẻ?

Hiện nay trên thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đều có thông tin cho biết khi nào thẻ hết hạn sử dụng.

Đối với thẻ căn cước công dân, ở mặt trước có thông tin thẻ có giá trị đến khi nào.

Đối với thẻ căn cước, ở mặt sau sẽ có thông tin ngày, tháng, năm thẻ hết hạn.

Thẻ căn cước/căn cước công dân sẽ hết hạn khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi (cùng thời điểm công dân phải cấp đổi thẻ theo khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023).

Như vậy trước khi hết hạn trên thẻ căn cước thì công dân cần hoàn thành việc đổi thẻ căn cước theo quy định.

Tuy nhiên, không có quy định rõ ràng về việc công dân phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu mà phải dựa vào thời điểm thẻ hết hạn cũng như thời hạn được cấp thẻ mới khi làm thủ tục đổi thẻ khi hết hạn.

Để tránh gián đoạn khi sử dụng thẻ, công dân không thể nào đợi đến lúc thẻ hết hạn rồi mới làm thủ tục đổi thẻ bởi lúc đó công dân không có thẻ còn giá trị để sử dụng (đang chờ cấp thẻ mới).

Do đó, trước khi thẻ hết hạn một khoản thời gian hợp lý, công dân nên làm thủ tục đổi thẻ sớm.

Tuy nhiên cũng không nên đổi thẻ quá sớm bởi khoản 2 Điều 21 Luật Căn cước 2023 cũng có quy định: "Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo."

Theo đó, có thể hiểu nên đổi thẻ căn cước khi thẻ còn hạn sử dụng từ 2 năm trở lại.

Ví dụ thẻ căn cước có hạn đến ngày 31/12/2027, lúc đó công dân đủ 25 tuổi, thì hiện giờ năm 2026, công dân có thể đổi thẻ (thời gian nên đổi thẻ từ ngày 31/12/2025), thẻ mới sẽ có hạn sử dụng đến năm công dân đủ 40 tuổi.

Năm 2026 phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu để không bị gián đoạn giá trị sử dụng thẻ?

Năm 2026 phải đổi thẻ căn cước trước khi hết hạn bao lâu để không bị gián đoạn giá trị sử dụng thẻ? (Hình từ Internet)

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước được quy định như thế nào?

Thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật Căn cước 2023. Căn cứ Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định chi tiết về giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:

- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Không xuất trình thẻ căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì bị phạt hành chính thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
…

Theo đó, công dân không xuất trình thẻ căn cước (hoặc thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước) khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất