Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý? Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 472 lượt xem
13:01 | 15/01/2026
Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý? Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026?
Nội dung chính
  1. Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý? Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026?
  2. Người được cấp thẻ căn cước quy định ra sao?
  3. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thế nào?

Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý? Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026?

Thông tin về tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 dưới đây:

Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước để làm rõ tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, CCCD sẽ hết hạn khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Đồng thời, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước để làm rõ tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 như sau:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

Theo đó, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Như vậy, tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 bao gồm:

- Sinh năm 2012 (đủ 14 tuổi);

- Sinh năm 2001 (đủ 25 tuổi);

- Sinh năm 1986 (đủ 40 tuổi);

- Sinh năm 1966 (đủ 60 tuổi).

*Lưu ý: Trường hợp công dân đã thực hiện cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi, thì thẻ căn cước đó có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

*Trên đây là thông tin về tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026!

Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý? Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026?

Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý? Những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026? (Hình ảnh Internet)

Người được cấp thẻ căn cước quy định ra sao?

Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định người được cấp thẻ căn cước như sau:

- Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

- Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau:

(1) Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây:

- Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

- Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước;

- Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023;

- Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.

(2) Chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như sau:

- Cơ sở dữ liệu căn cước được chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác do Bộ Công an quản lý để phục vụ công tác quản lý dân cư, quản lý căn cước và đấu tranh phòng, chống tội phạm;

- Việc chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu khác ngoài cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như sau:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua việc chia sẻ thông tin quy định tại (2) hoặc thông qua hình thức gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

- Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hình thức gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

- Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này khi khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước phải gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước và phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước, cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước 2023;

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp.

Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người đại diện hợp pháp của người đó quyết định.

Việc khai thác thông tin của người đã chết do người được xác định là người thừa kế của người đó quyết định.

(4) Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.

(5) Chính phủ quy định chi tiết (1) và (3).

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất