Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 ra sao?

Phạm Thế Anh 124 lượt xem
15:33 | 27/12/2025
Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 ra sao?
  2. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước là bao lâu?
  3. Cấp đổi thẻ căn cước trong bao nhiêu ngày?

Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 ra sao?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, Luật số 118/2025/QH15.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành từ 01/07/2026 (trừ điểm a khoản 20 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026)

Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 (sửa đổi Điều 27 Luật Căn cước 2023) như sau:

Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.
2. Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.”.
...

Theo quy định hiện hành tại Điều 27 Luật Căn cước 2023 nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Do đó, địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 như sau:

(1) Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.

(2) Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

Lưu ý: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại Phần (1), (2) trên tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân

*Trên đây là "Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025"

Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 ra sao?

Địa điểm cấp đổi thẻ Căn cước mới từ 01/7/2026 theo Luật sửa đổi 10 Luật về an ninh, trật tự 2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:

- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước;

Trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Cấp đổi thẻ căn cước trong bao nhiêu ngày?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Căn cước 2023 quy định:

Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Như vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật Căn cước 2023, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất