23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không? Cách biết căn cước công dân hết hạn?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 515 lượt xem
18:18 | 14/01/2026
23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không? Cách biết căn cước công dân hết hạn?
Nội dung chính
  1. 23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không?
  2. Cách biết căn cước công dân hết hạn?
  3. Quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước là bao lâu?

23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không?

Thông tin về 23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không dưới đây:

Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước để làm rõ 23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Theo đó, CCCD sẽ hết hạn khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Ngoài ra, thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước nêu trên thì có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, 23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi không phải làm lại căn cước công dân mà căn cước công dân sẽ có giá trị sử dụng đến khi người đó 40 tuổi.

Do đó, nếu công dân làm thẻ căn cước khi 23 tuổi (tức trong vòng 02 năm trước mốc 25 tuổi) thì không phải cấp đổi lại khi đủ 25 tuổi; thẻ căn cước này có giá trị sử dụng đến khi người đó đủ 40 tuổi.

*Trên đây là thông tin về 23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không!

23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không? Cách biết căn cước công dân hết hạn?

23 tuổi làm căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không? Cách biết căn cước công dân hết hạn? (Hình ảnh Internet)

Cách biết căn cước công dân hết hạn?

Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, CCCD sẽ hết hạn khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Theo đó, cách xem ngày hết hạn CCCD trên VNeID, làm sao biết căn cước công dân hết hạn như sau:

Hướng dẫn cách xem ngày hết hạn CCCD trên VNeID

Để thực hiện xem ngày hết hạn CCCD trên VNeID phải có Tài khoản định danh điện tử mức 2.

- Bước 1: Mở ứng dụng VNeID, sau đó chọn "Ví giấy tờ"

- Bước 2: Chọn "Thẻ Căn cước/CCCD"

Sau đó "Nhập passcode"

- Bước 3: Nhìn dòng "Có giá trị đến" để xác định ngày hết hạn CCCD

*Trên đây là thông tin về cách xem ngày hết hạn CCCD trên VNeID, làm sao biết căn cước công dân hết hạn, CCCD bao nhiêu năm thì hết hạn!

Quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:

- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước;

Trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.