Tải về Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026 Thông tư 116/2026/TT-BCA?
Mẫu xác nhận thông tin về cư trú mới nhất 2026 thực hiện theo Mẫu CT07 mới nhất 2026 quy định tại Thông tư 116/226/TT-BCA.
Tải về Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026

Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân.
(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
>> Trọn bộ biểu mẫu sử dụng trong đăng ký quản lý cư trú mới nhất 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA?

Cách điền Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026 Thông tư 116? Cách viết tờ khai xác nhận thông tin cư trú? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách điền Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026?
Tham khảo cách điền mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026 Thông tư 116/226/TT-BCA chi tiết như sau:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan Công an cấp xã (Cơ quan Công an cấp tỉnh) Ví dụ: Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2) Cơ quan công an cấp xã Ví dụ: Kính gửi: Công an phường Bình Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. - Mục (I. Họ, chữ đệm và tên) Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) Ví dụ: NGUYỄN VĂN A - Mục (1. Ngày, tháng, năm sinh): Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh. Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh. Ví dụ: 15/05/1978 - Mục (2. Giới tính): Ghi giới tính của người làm giấy xác nhận thông tin cư trú là "Nam" hoặc "Nữ" - Mục (3. Số định danh cá nhân): Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số). - Mục (4, 5, 6, 7) ghi rõ dân tộc, tôn giáo, quốc tịch và nơi đăng ký khai sinh trong giấy khai sinh. - Mục (8. Nơi thương trú) Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú) của người có thay đổi thông tin cư trú. Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương. - Mục (9. Nơi tạm trú) Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú vừa có nơi thường trú, vừa có nơi tạm trú thì ghi đầy đủ. Nếu không có tạm trú thì không ghi. - Mục (10. Nơi ở hiện tại) Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể là nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi người có thay đổi thông tin cư trú mới chuyển đến. - Mục (11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ) Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” - Mục (12. Quan hệ với chủ hộ) cha mẹ, họ hàng,... - Mục II. Ghi thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình. - Mục III. Ghi các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư... |
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026, Công dân có thể yêu cầu xác nhận thông tin cư trú tại bất kỳ cơ quan đăng ký cư trú nào trong cả nước, không phụ thuộc vào nơi thường trú.
Xác nhận thông tin về cư trú từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định về xác nhận thông tin về cư trú từ ngày 01/7/2026 cụ thể như sau:
- Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.
- Xác nhận thông tin về cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình.
+ Trường hợp cấp cho hộ gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình;
+ Trường hợp cá nhân đề nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.
- Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
- Trường hợp thông tin về cư trú của công dân đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.
- Mẫu CT07
- Tải về mẫu CT07
- Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú
- Xác nhận thông tin về cư trú
- Mẫu xác nhận thông tin về cư trú
- Cách viết tờ khai xác nhận thông tin cư trú
- Tờ khai xác nhận thông tin cư trú
- Cách điền Mẫu CT07
- Cách điền mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú
- Thông tư 116
- Cư trú
- Thông tin cư trú
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];