Mẫu CT10 Phiếu xác minh thông tin về cư trú mới nhất 2026 ra sao? Tải Mẫu CT10 Thông tư 116/2026/TT-BCA?
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trong đó quy định Mẫu CT10 Phiếu xác minh thông tin về cư trú mới nhất 2026.
>>> Tải về Thông tư 116/2026/TT-BCA
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA là Mẫu CT10 Phiếu xác minh thông tin về cư trú mới nhất 2026 áp dụng từ 1/7/2026 như sau: Mẫu CT10 Thông tư 116 2026 TT BCA
Mẫu CT10 Phiếu xác minh thông tin về cư trú
>>> TẢI VỀ <<<

...
*Lưu ý: Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Mẫu CT10 Phiếu xác minh thông tin về cư trú mới nhất 2026 ra sao? Tải Mẫu CT10 Thông tư 116/2026/TT-BCA?
Xác nhận thông tin về cư trú từ 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA hướng dẫn khai báo tạm vắng từ 01/7/2026 chi tiết dưới đây: Mẫu CT10 Thông tư 116 2026 TT BCA
- Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú. Mẫu CT10 Thông tư 116 2026 TT BCA
- Xác nhận thông tin về cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình. Mẫu CT10 Thông tư 116 2026 TT BCA
+ Trường hợp cấp cho hộ gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình;
+ Trường hợp cá nhân đề nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.
- Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Mẫu CT10 Thông tư 116 2026 TT BCA
- Trường hợp thông tin về cư trú của công dân đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.
Quy định mới về thông báo lưu trú qua đêm từ 01/7/2026
Tại khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 đã sửa đổi, bổ sung Điều 30 Luật Cư trú 2020 về thông báo lưu trú.
Theo đó, việc thông báo lưu trú qua đêm từ 01/7/2026 được thực hiện như sau:
- Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
- Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
- Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.
- Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thông báo lưu trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];