Thông tư 37/2026/TT-BYT về Danh mục bệnh hiểm nghèo thực hiện chế độ chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?
Ngày 30/9/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 37/2026/TT-BYT về việc Ban hành Danh mục bệnh hiểm nghèo làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 37/2026/TT-BYT
Thông tư 37/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2026.
Dưới đây là danh mục bệnh hiểm nghèo thực hiện chế độ chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BYT như sau:






Thông tư 37/2026/TT-BYT về Danh mục bệnh hiểm nghèo thực hiện chế độ chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nào được hưởng các chế độ an điều dưỡng và chăm sóc?
Theo Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP áp dụng các chế độ an điều dưỡng và chăm sóc đối với các sĩ quan Quân đội nghỉ hưu sau:
(1) Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu.
(2) Sĩ quan cấp Tá, cấp Úy đã nghỉ hưu, gồm:
+ Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;
+ Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
+ Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biên và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
+ Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương.
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
+ Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
+ Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
+ Sĩ quan cấp Úy.
Quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 343/2025/NĐ-CP có quy định về việc quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) tổng hợp, quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn xã để thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP; trên cơ sở số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn đang quản lý, định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú theo quy định;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hà Nội) để bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Quân khu (Cục Chính trị) theo quy định;
- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội để bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này (trừ các chế độ, chính sách do các đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản này); định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định;
- Các Quân khu (Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn quân khu để chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội (Cơ quan chính trị) quản lý số lượng, danh sách đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội để chỉ đạo thực hiện chế độ an điều dưỡng, chế độ báo chí theo phạm vi quy định tại Nghị định này; định kỳ (hằng quý, hằng năm) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi biến động về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định;
- Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn toàn quốc để chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP;
- Nội dung tổng hợp, báo cáo danh sách quản lý, theo dõi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn từ cấp xã đến cấp Bộ Quốc phòng quy định tại khoản này được thực hiện định kỳ hằng năm theo Mẫu số 07 và hằng quý theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];