Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 148 lượt xem
13:58 | 12/09/2026
Dưới đây là "Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật?".
Nội dung chính
  1. Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật?
  2. Trốn nghĩa vụ quân sự là gì?
  3. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong nghĩa vụ quân sự được quy định ra sao?

Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo Nghị định 218/2025/NĐ-CP thì các hành vi sau đây có thể bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

Về đăng ký nghĩa vụ quân sự

(Điều 8 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

(1) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Mức phạt: Phạt cảnh cáo

(2) Đối với một trong các hành vi sau:

- Tái phạm đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 218/2025/NĐ-CP;

- Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định;

- Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;

- Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới;

- Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên, hoặc không đăng ký lại khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày trở về sau thời gian tạm vắng.

Mức phạt: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Về sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe đăng ký nghĩa vụ quân sự

(Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

(3) Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

Mức phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

(4) Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

Mức phạt: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

(5) Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

Mức phạt: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

(6) Đối với một trong các hành vi sau:

- Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

- Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Mức phạt: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

(7) Không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Mức phạt: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng

Về quy định gọi nhập ngũ

(Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

(8) Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong quyết định gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

Mức phạt: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

(9) Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện quyết định gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.

Mức phạt: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

(10) Không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP.

Mức phạt: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng

Về quy định tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu

(Điều 14 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

(11) Gian dối làm sai lệch kết quả kiểm tra, phân loại sức khỏe đối với quân nhân dự bị nhằm trốn tránh lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập.

Mức phạt: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

(12) Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm ghi trong lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà không có lý do chính đáng.

Mức phạt: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Lưu ý: Các mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 7 Nghị định 218/2025/NĐ-CP).

Nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi nêu trên hoặc đã bị kết án về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà chưa được xóa án tích, nhưng còn tiếp tục vi phạm, người đó có thể bị phạt tiền đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Trường hợp tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; phạm tội trong thời chiến; lôi kéo người khác phạm tội thì người đó có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

(Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015)

Xem thêm:

>> Được thanh toán tiền tàu xe khi về quê khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự đúng không? Thực hiện chi trả chế độ ra sao?

>> Khi khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự công dân được hưởng chế độ chính sách gì theo Nghị định 220?

*Trên đây là thông tin về "Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật?"

Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật?

Hành vi nào bị coi là trốn nghĩa vụ quân sự? Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý ra sao theo quy định pháp luật? (Hình từ internet)

Trốn nghĩa vụ quân sự là gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 thì có quy định rằng Trốn nghĩa vụ quân sự hay trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành:

- Quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;

- Quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

- Quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

- Quyết định gọi nhập ngũ;

- Quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong nghĩa vụ quân sự được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:

(1) Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;

- Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;

- Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất