Địa chỉ làm căn cước công dân ở Gò Vấp (cũ) năm 2026? Địa chỉ làm CCCD quận Gò Vấp sau sáp nhập 2026?
Thông tin về địa chỉ làm căn cước công dân ở Gò Vấp (cũ) năm 2026, địa chỉ làm CCCD quận Gò Vấp sau sáp nhập 2026 dưới đây:
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15 có nêu về sáp nhập tỉnh có hiệu lực từ ngày 12/6/2025.
Theo đó, địa chỉ làm căn cước công dân ở Gò Vấp (cũ) năm 2026, địa chỉ làm CCCD quận Gò Vấp sau sáp nhập 2026 dưới đây:
Địa chỉ cấp tỉnh, cấp huyện cũ | Địa chỉ sau sáp nhập |
584 Quang Trung, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh | 584 Quang Trung, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Như vậy, địa chỉ làm căn cước công dân ở Gò Vấp (cũ) năm 2026 tại Số 584 Quang Trung, Phường Thông Tây Hội, TPHCM.
*Trên đây là thông tin về địa chỉ làm căn cước công dân ở Gò Vấp (cũ) năm 2026, địa chỉ làm CCCD quận Gò Vấp sau sáp nhập 2026!

Địa chỉ làm căn cước công dân ở Gò Vấp (cũ) năm 2026? Địa chỉ làm CCCD quận Gò Vấp sau sáp nhập 2026? (Hình ảnh Internet)
Quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước 2026 như sau:
(1) Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:
- Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023;
- Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;
- Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;
- Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;
- Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
(2) Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:
- Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;
- Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023.
Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.
(3) Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại (1).
(4) Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 23 Luật Căn cước 2023.
Tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý?
Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước để làm rõ tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 như sau:
Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.
Như vậy, CCCD sẽ hết hạn khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Đồng thời, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước để làm rõ tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 như sau:
Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
Theo đó, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Như vậy, tuổi đổi CCCD năm 2026 người dân cần lưu ý, những năm sinh làm lại căn cước công dân năm 2026, những người phải đổi căn cước công dân năm 2026 bao gồm:
- Sinh năm 2012 (đủ 14 tuổi);
- Sinh năm 2001 (đủ 25 tuổi);
- Sinh năm 1986 (đủ 40 tuổi);
- Sinh năm 1966 (đủ 60 tuổi).
*Lưu ý: Trường hợp công dân đã thực hiện cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi, thì thẻ căn cước đó có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];