5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC ra sao? Tải về toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BTC?
Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tải về Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BTC
Theo đó, 5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ
Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục QP-AN, huấn luyện dân quân tự vệ (điểm b1):
- Quyết định của doanh nghiệp.
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, chính trị – xã hội trong doanh nghiệp (điểm b2):
- Quyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức.
- Văn bản đề nghị hỗ trợ hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí (nếu có).
Chi đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động (điểm b3):
- Hợp đồng lao động/thỏa ước lao động tập thể/quy chế tài chính có quy định chi đào tạo (bao gồm cả thanh toán không dùng tiền mặt).
- Quyết định cử người đi học.
- Hồ sơ đăng ký học (bản sao).
- Văn bằng/chứng chỉ hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo/danh sách tham gia.
Chi phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc (điểm b4):
- Quy định/quy chế nội bộ của doanh nghiệp có nội dung khoản chi này.
- Khoản tài trợ (điểm b5): cho giáo dục, y tế, văn hóa; khắc phục thiên tai, dịch bệnh; làm nhà đại đoàn kết/tình nghĩa/đối tượng chính sách; tài trợ theo chỉ đạo của Chính phủ/Thủ tướng cho địa bàn khó khăn; tài trợ nghiên cứu KH-CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Chủ yếu là biên bản xác nhận tài trợ (có chữ ký hai bên, đôi khi cần xác nhận của cơ quan huy động tài trợ hoặc người thụ hưởng).
- Một số trường hợp cần văn bản xác nhận đối tượng thụ hưởng hoặc theo quy định pháp luật chuyên ngành (Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Sử dụng Mẫu số 01/TNDN.
Chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (điểm b6):
- Thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học công nghệ, chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường (điểm b7):
- Biên bản kiểm kê tài sản/hàng hóa tổn thất (xác định giá trị, nguyên nhân, trách nhiệm, thu hồi được).
- Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa tổn thất.
- Hồ sơ bồi thường bảo hiểm (nếu có).
- Hồ sơ trách nhiệm bồi thường (nếu có).
- Chi cho người biệt phái tham gia quản trị tổ chức tín dụng đặc biệt (điểm b8):
- Quyết định biệt phái.
- Văn bản chấp thuận/tiếp nhận của tổ chức nhận.
- Hợp đồng/thỏa thuận (nếu có).
Một số khoản chi phục vụ SXKD nhưng chưa tương ứng doanh thu (điểm b9): Bao gồm nhiều trường hợp cụ thể như:
- Chi tham gia đấu thầu không trúng (hồ sơ mời thầu, dự thầu, kết quả…).
- Chi nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới không thành công (báo cáo nghiên cứu).
- Chi thuê đất/cơ sở hạ tầng chưa hoạt động (quyết định đầu tư, hợp đồng thuê…).
- Chi khấu hao tài sản cho thuê chưa có khách.
- Chi thành lập DN/chi nhánh, khôi phục sau tạm dừng, hoàn trả hiện trạng khi giải thể.
- Chi marketing/giới thiệu sản phẩm trước bán hàng.
- Chi hủy hàng tồn kho hư hỏng/lạc hậu/hết hạn (quyết định hủy, biên bản kiểm kê, hội đồng xử lý…).
- Chi hủy phế liệu/phế phẩm.
- Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng phục vụ SXKD (điểm b10):
- Văn bản chấp thuận chủ trương/phê duyệt dự án.
- Quyết định đầu tư hoặc hợp đồng với cơ quan thẩm quyền.
Chi giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero, giảm ô nhiễm (điểm b11):
- Quyết định thực hiện.
- Hồ sơ dự án/đề án liên quan.
Đóng góp vào quỹ theo quyết định Thủ tướng/Chính phủ (điểm b12):
- Quyết định thành lập quỹ.
- Biên bản xác nhận đóng góp (nếu có).
Một số khoản chi khác (điểm c khoản 1 Điều 9):
- Mua nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, hàng hóa của cá nhân/hộ kinh doanh dưới ngưỡng GTGT: Chứng từ chi trả + bảng kê thu mua (Mẫu 02/TNDN).
- Người lao động mua hộ ≥ 5 triệu: Hóa đơn + quy chế ủy quyền + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của NLĐ và DN hoàn lại.
- Mua hàng ≥ 5 triệu chưa thanh toán: Có hợp đồng, biên bản bàn giao, sau đó phải thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thuê tài sản cá nhân: Hợp đồng thuê + chứng từ trả tiền (có thể tính cả thuế nộp thay nếu thỏa thuận).
Lưu ý chung:
- Tất cả khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ (bản chính/bản sao chứng thực/bản sao đóng dấu DN/chứng từ điện tử).
- Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ để phục vụ thanh tra, kiểm tra (đặc biệt các khoản liên quan quốc phòng, an ninh phải tuân thủ bảo mật nhà nước).
(2) Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định tại Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Thủ tục, hồ sơ được hưởng miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan có thẩm quyền xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt về thuế theo quy định của pháp luật.
(3) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp Việt Nam | Đối với doanh nghiệp nước ngoài |
- Hàng hóa xuất khẩu: Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng; nếu không xác định được thì theo quy định hải quan. - Vận tải hàng không: Thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. - Xây dựng, lắp đặt (bao gồm đóng tàu): Thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục/khối lượng (không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa). - Cung cấp điện, nước: Ngày xác nhận chỉ số công tơ ghi trên hóa đơn tiền điện/nước. | - Chuyển nhượng vốn: Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực. - Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Thời điểm thực hiện chuyển nhượng. - Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai): Thời điểm khớp lệnh mua/bán trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng đáo hạn. |
(4) Thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Áp dụng cho: Nhà thầu nước ngoài (có/không có cơ sở thường trú) kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
+ Thương mại điện tử, nền tảng số.
+ Cung cấp dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ tại VN.
+ Phân phối, giao nhận hàng tại VN.
+ Thông qua bên VN ký hợp đồng đứng tên họ.
+ Quyền xuất nhập khẩu, phân phối.
- Không áp dụng (không chịu thuế theo điều này):
+ Hàng hóa giao tại cửa khẩu (ngoài/không kèm dịch vụ tại VN).
+ Dịch vụ sửa chữa, quảng cáo, đào tạo… thực hiện ngoài VN (không trên internet).
+ Chia cước viễn thông/bưu chính quốc tế.
+ Chuyển nhượng vốn nội bộ tập đoàn (không thay đổi công ty mẹ, không phát sinh thu nhập).
+ Bán nguyên liệu tại kho ngoại quan cho xuất khẩu.
- Cách tính thuế: Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % trên doanh thu
- Doanh thu: Toàn bộ thu nhập nhận được (chưa trừ thuế), bao gồm chi phí bên VN trả thay.
- Tỷ lệ %: Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ví dụ: xây dựng 2-5%, dịch vụ 5%, thương mại 1-2% tùy loại).
- Hợp đồng nhiều hoạt động: Tách riêng từng phần; không tách được --> áp dụng tỷ lệ cao nhất (trừ xây dựng bao thầu: thường 2%).
(5) Các nội dung khác
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Hồ sơ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Việc đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp quy định tại Điều 20 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ thuế trong trường hợp tài sản cố định đã được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được doanh nghiệp chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin về "5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC ra sao? Tải về toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BTC?"

5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC ra sao? Tải về toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Thuế suất thuế TNDN 2026 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
STT | Mức thuế suất thuế TNDN | Trường hợp áp dụng |
1 | Thuế suất 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
2 | Thuế suất 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
3 | Thuế suất 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng. |
4 | 25% - 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:
(1) Thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.
(2) Thuế suất 25 - 50%
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
(3) Thuế suất 40%, 50%
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Hiệu lực thi hành Thông tư 20/2026/TT-BTC ra sao?
Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];