Phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như thế nào theo Thông tư 89?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:41 | 21/09/2026
Dưới đây là thông tin hướng dẫn phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như thế nào?
  2. Số thuế TNDN tạm phân bổ cho địa bàn nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có được trừ khi quyết toán thuế năm không?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế được quy định như thế nào?

Phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo điểm b.3 khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định phương pháp phân bổ thuế TNDN đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp).

Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

- Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế.

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.

- Người nộp thuế chưa thực hiện phân bổ theo quy định tại điểm này đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào sản xuất.

* Trên đây là thông tin về "Phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như thế nào?"

Phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như thế nào theo Thông tư 89?

Phân bổ thuế TNDN đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thực hiện như thế nào theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn phân bổ thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

>>>> 04 Trường hợp phân bổ thuế TNDN theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP là trường hợp nào?

Số thuế TNDN tạm phân bổ cho địa bàn nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có được trừ khi quyết toán thuế năm không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về việc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
c) Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
d) Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
...

Như vậy, số thuế TNDN tạm phân bổ cho địa bàn nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh được trừ với số thuế phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Nguyên tắc quản lý thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nguyên tắc quản lý thuế như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập;

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất