Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới theo Công văn 7464 được quy định ra sao?

06:03 | 25/09/2026
Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới được quy định cụ thể tại Công văn 7464/TNI-QLDN2 năm 2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới theo Công văn 7464 được quy định ra sao?
  2. Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới thế nào?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản thu nhập nào?

Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới theo Công văn 7464 được quy định ra sao?

Công văn 7464/TNI-QLDN2 năm 2026 TẢI VỀ ngày 22/8/2026 chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới quy định:

Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới theo Công văn 7464 được quy định ra sao?

...

Căn cứ các quy định nêu trên:

Nếu Công ty thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng quy định tại điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và dự án không thuộc các trường hợp không được hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mới theo quy định điểm b khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập từ dự án đầu tư mới phát sinh tại địa bàn ưu đãi xã Đức Hòa trừ các khoản thu nhập nêu tại khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:

- Thuế suất thuế TNDN là 17% trong thời gian 10 năm, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên Công ty có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định khoản 4 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

- Được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp của 4 năm tiếp theo, quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu theo quy định khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì việc ưu đãi thuế TNDN được thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 25 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Trường hợp khi Công ty thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho một nhà đầu tư khác, dẫn đến thay đổi chủ sở hữu và đồng thời điều chỉnh ngành nghề, mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư, thì việc ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới được thực hiện theo điểm b khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Công ty căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để xác định mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng phù hợp theo đúng quy định của pháp luật để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.

Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới theo Công văn 7464 được quy định ra sao?

Hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế TNDN dự án đầu tư mới theo Công văn 7464 được quy định ra sao? (hình từ Internet)

Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới thế nào?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 quy định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới như sau:

(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.

(2) Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

- Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

>>> Cách Đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng thế nào? Dự án đầu tư mở rộng hưởng ưu đãi thuế TNDN ra sao?

>>> Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026? Tải mẫu?

Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản thu nhập nào?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản thu nhập dưới đây:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại mục (2).

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

(4) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

(5) Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.