- Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026? Tải mẫu?
- Hướng dẫn ghi Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh? Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định ra sao?
- Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất được quy định thế nào?
Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026? Tải mẫu?
Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026 là Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BTС.
Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026 có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026

Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh 2026? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn ghi Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh? Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định ra sao?
Hướng dẫn ghi Tờ khai thuế TNDN lần đầu áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh như sau:
Đánh dấu [x] vào một trong hai ô vuông tùy theo loại hình đơn vị của bạn (Tổ chức áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu hoặc Cơ quan thi hành án/tổ chức bán đấu giá). [01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ ngày, tháng, năm mà hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh thực tế. [02]; [03] Loại tờ khai: Đánh dấu vào ô "Lần đầu" nếu đây là bản khai đầu tiên. Nếu khai lại, hãy ghi số thứ tự bản bổ sung vào mục [03]. 1. Bên chuyển nhượng: [04] Tên tổ chức: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp/tổ chức bán bất động sản. [05] Mã số thuế: Điền mã số thuế của tổ chức chuyển nhượng. 2. Bên nhận chuyển nhượng: [06] Tên tổ chức/cá nhân: Ghi tên người mua hoặc đơn vị mua. [07] Định danh: Điền mã số thuế, số CCCD hoặc giấy tờ định danh tương đương của bên mua. [08] Địa chỉ: Ghi địa chỉ liên lạc của bên mua (Xã/phường, Tỉnh/Thành phố). [09] Địa chỉ bất động sản: Ghi cụ thể số nhà, đường phố [09a], xã/phường [09b] và tỉnh/thành phố [09c] nơi có bất động sản được bán. Thông tin hợp đồng: Ghi số hợp đồng, ngày tháng năm ký kết và thông tin xác nhận của UBND hoặc Văn phòng công chứng. 3. Cơ quan thi hành án/Đại lý thuế (nếu có): [10] - [12]: Điền tên, mã số thuế và địa chỉ của cơ quan thi hành án hoặc đơn vị bán đấu giá (nếu thuộc trường hợp này). [13] - [15]: Nếu bạn thuê dịch vụ làm thuế, hãy điền tên Đại lý thuế, mã số thuế và số hợp đồng đại lý thuế tương ứng. [16] (Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng): Nhập tổng số tiền doanh nghiệp thu được từ việc bán bất động sản hoặc tài sản khác theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. [17] (Chi phí từ hoạt động chuyển nhượng): Đây là tổng cộng các khoản chi phí hợp lý liên quan đến bất động sản đó. Giá trị này bằng tổng các chỉ tiêu từ [18] đến [23]. [18] (Giá vốn): Giá trị sổ sách hoặc giá mua ban đầu của bất động sản, tài sản chuyển nhượng. [19] (Chi phí đền bù thiệt hại về đất): Các khoản tiền đã chi để đền bù về đất cho người bị thu hồi. [20] (Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu): Tiền chi trả đền bù cho cây cối, hoa màu trên đất. [21] (Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng): Các chi phí thực tế phát sinh để làm phẳng, chuẩn bị mặt bằng. [22] (Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng): Tiền chi xây dựng đường xá, hệ thống điện nước, hạ tầng kỹ thuật liên quan đến lô đất. [23] (Chi phí khác): Các khoản chi phí hợp lệ khác có hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng nhưng chưa nằm trong các mục trên. [24] (Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng): Xác định lợi nhuận từ việc chuyển nhượng.Công thức tính: [24] = [16] - [17] [25] (Thuế suất thuế TNDN): Điền mức thuế suất thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp của bạn. [26] (Thuế TNDN phải nộp): Tổng số tiền thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước cho lần phát sinh này.Công thức tính: [26] = [24] x [25] |
*Nội dung hướng dẫn mang tính chất tham khảo
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:
(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Mục (2). Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
(2) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất được quy định thế nào?
Theo Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTС về hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế như sau:
(1) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (không cần xác nhận của đại diện chính quyền). Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.
Trường hợp thiệt hại về hàng hóa: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;
- Bản sao tài liệu chứng minh về các khoàn hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật);
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định;
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đổi tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiều số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP. Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên;
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(4) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP. Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thầm quyền.
(5) Đối với các giấy tờ trong hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC do cơ quan nhà nước cấp hoặc xác nhận đã được tích hợp đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan có thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất được quyền khai thác dữ liệu này thì người thuê đất không phải nộp các giấy tờ này khi nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tỉn khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất yêu cầu người thuê đất bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất; đồng thời đề nghị người thuê đất thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Tờ khai thuế TNDN
- Mẫu tờ khai thuế TNDN
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ghi Tờ khai thuế TNDN lần đầu
- Mẫu Tờ khai thuế TNDN lần đầu
- Tờ khai thuế TNDN lần đầu
- Hướng dẫn ghi Tờ khai thuế TNDN lần đầu
- Chuyển nhượng BĐS
- Hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh
- Chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];